Home Kiến thức Quyết định 2799/QĐ-CT: Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng...

Quyết định 2799/QĐ-CT: Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

680
Quyết định 2799/QĐ-CT

Mới đây, ngày 06/8/2025, Cục trưởng Cục Thuế ban hành Quyết định 2799/QĐ-CT về Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Nội dung quyết định nêu rõ trình tự, thủ tục quản lý của cơ quan thuế, bao gồm đăng ký, sử dụng, khai thác và cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử do cơ quan thuế thực hiện. Hãy cùng MISA meInvoice tìm hiểu bài viết dưới đây để nắm đầy đủ các thông tin chi tiết.

Quyết định 2799/QĐ-CT

1. Nội dung cơ bản của quyết định 2799/QĐ-CT

» Tải file công văn quyết định 2799/QĐ-CT: TẠI ĐÂY

Loại văn bản Quyết định
Số, ký hiệu 2799/QĐ-CT
Tổ chức ban hành Cục Thuế
Ngày ban hành 06/08/2025
Ngày có hiệu lực thi hành 06/08/2025
Trích yếu Ban hành Quy trình quản lý hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử.
Tải công văn

 Quyết định này thay thế Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 và Quyết định số 1391/QĐ-TCT ngày 23/8/2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

Mục đích ban hành Quyết định 2799/QĐ-CT

  • Quy định chi tiết các bước quản lý, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử tại cơ quan thuế các cấp, đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, chứng từ điện tử.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa các bước công việc trong từng khâu quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và xây dựng cơ sở dữ liệu hiện đại, hỗ trợ cải cách thủ tục thủ tục hành chính và hiện đại hóa ngành thuế theo quy định pháp luật.
  • Phân rõ trách nhiệm giữa cơ quan thuế và từng công chức thuế trong từng công đoạn, bảo đảm minh bạch, rõ ràng trong quy trình thực hiện.

Phạm vi điều chỉnh

  • Quy trình này quy định trình tự và thủ tục quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử tại các cấp cơ quan thuế và đối với công chức thuế. Nội dung bao gồm quản lý việc đăng ký, sử dụng, khai thác thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và cung câp thông tin HĐĐT.
  • Các loại hóa đơn điện tử được quản lý theo quy trình này bao gồm những loại hóa đơn được quy định tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
  • Các loại chứng từ điện tử áp dụng trong quy trình này là những loại chứng từ quy định tại Điều 30 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

2. Điểm mới tại quyết định 2799/QĐ-CT cần chú ý

2.1. Tăng cường quản lý và xử lý vi phạm

Tiếp nhận và giám sát


➤ Tiếp nhận và xử lý Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT của NNT (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT)

  • Bước 1: Đối chiếu, kiểm tra tự động ban đầu (Trong 15 phút)
    • Trong vòng 15 phút kể từ khi nhận Tờ khai Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT, Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT tự động đối chiếu các tiêu chí pháp lý, kỹ thuật theo quy định Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung).
    • Kết quả đối chiếu, hệ thống tự động tạo Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận (Mẫu số 01/TB-TNĐT) và gửi cho người nộp thuế (NNT).
  • Bước 2: Đối chiếu chuyên sâu nội dung đăng ký (Trong 01 ngày làm việc)

Trong 01 ngày làm việc từ khi gửi thông báo tiếp nhận, Hệ thống HĐĐT-CTĐT kiểm tra chi tiết nội dung Tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT:

    • Xác định hình thức hóa đơn đăng ký và đối tượng áp dụng pháp lý theo Nghị định và Luật Quản lý thuế.
    • Kiểm tra ngành nghề, tình trạng ngừng sử dụng, thông tin hạch toán phụ thuộc.

Nếu có sai lệch so với dữ liệu quản lý thuế, hệ thống tạo, ký thông báo không chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin (Mẫu 01/TB-ĐKĐT) gửi NNT.

  • Bước 3: Xác thực, đối chiếu thông tin đại diện pháp luật
    • NNT thực hiện xác thực khuôn mặt trên Etax mobile và nhập mã OTP xác thực điện tử.
      Trường hợp xác thực lỗi hoặc quá hạn, hệ thống sẽ thông báo không chấp nhận hồ sơ ngay/trong ngày làm việc kế tiếp.
    • Nếu xác thực thành công, hệ thống kiểm tra lịch sử, dấu hiệu rủi ro pháp lý của NNT đối với thuế, hóa đơn, hoạt động thực tế (theo hướng dẫn của Bộ Tài chính).
    • Nếu NNT không thuộc trường hợp rủi ro, hệ thống gửi thông báo chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin HĐĐT (Mẫu số 01/TB-ĐKĐT).
    • Nếu có dấu hiệu rủi ro, hệ thống gửi yêu cầu giải trình, bổ sung tài liệu theo mẫu. NNT phải giải trình trong 02 ngày làm việc.
      • Nếu giải trình hợp lệ hoặc xác minh đúng, hệ thống gửi thông báo chấp nhận đăng ký HĐĐT.
      • Nếu không hợp lệ hoặc không xác minh được, gửi thông báo không chấp nhận đăng ký HĐĐT.

Tiếp nhận và xử lý tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT trong trường hợp ủy nhiệm/nhận ủy nhiệm lập HĐĐT

  • Bước 1: Đối chiếu tự động ban đầu (15 phút)

Trong vòng 15 phút kể từ khi nhận tờ khai đăng ký/thay đổi ủy nhiệm lập HĐĐT, Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT tự động kiểm tra:

    • Mã số thuế đang hoạt động; thông tin cơ quan quản lý thuế khớp hệ thống; chữ ký số hợp lệ;
    • Không thuộc diện ngừng sử dụng HĐĐT;
    • Các tiêu chí ủy nhiệm lập hóa đơn đúng chuẩn;
    • Đối chiếu thông tin đại diện pháp luật;
    • Trường hợp gửi qua tổ chức truyền nhận: Kiểm tra thêm thông tin của tổ chức này.
      => Kết quả: Hệ thống tạo và gửi Thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận cho NNT.
  • Bước 2: Đối chiếu chi tiết việc ủy nhiệm sử dụng hóa đơn (01 ngày làm việc)

Trong 01 ngày làm việc, hệ thống kiểm tra:

    • Việc ủy nhiệm sử dụng hóa đơn phải phù hợp với hình thức hóa đơn và loại hóa đơn NNT đăng ký sử dụng.
    • Đối chiếu thông tin giữa bên ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm;
    • Nếu là sàn TMDT: Đối chiếu thông tin NNT với danh sách sàn thương mại điện tử đáp ứng điều kiện nhận ủy nhiệm xuất hóa đơn thay NNT
  • Bước 3: Thông báo kết quả đăng ký (01 ngày làm việc)

Trong 01 ngày làm việc từ khi gửi thông báo tiếp nhận, hệ thống ban hành thông báo chấp nhận/không chấp nhận đăng ký/thay đổi ủy nhiệm lập HĐĐT, gửi NNT.

Xử lý hóa đơn bất hợp pháp


Căn cứ khoản 3 điều 9 Quyết định 2799/QĐ-CT quy định về việc thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành thông báo điện tử về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đến người nộp thuế như sau:

  • Đối với trường hợp ngừng sử dụng HĐĐT do NNT có hành vi vi phạm pháp luật theo thông tin cung cấp từ cơ quan quản lý nhà nước khác quy định như: có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, khởi tố và thông báo cho cơ quan thuế; cơ quan công an, viện kiểm sát, tòa án có văn bản đề nghị cơ quan thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của tổ chức, cá nhân nêu trên.
  • Đối với trường hợp ngừng sử dụng HĐĐT do CQT thực hiện kiểm tra NNT, phát hiện NNT có hành vi trốn thuế, NNT được thành lập để thực hiện mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế.
  • Đối với trường hợp ngừng sử dụng HĐĐT do NNT có hành vi vi phạm pháp luật theo thông tin cung cấp từ cơ quan quản lý nhà nước khác quy định: có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế; bị yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề có điều kiện khi bị phát hiện không đủ điều kiện
  • Đối với trường hợp ngừng sử dụng HĐĐT do NNT thuộc diện rủi ro rất cao theo mức độ rủi ro NNT thì CQT thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm 1.k khoản 12 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, hướng dẫn tại Quyết định về việc ban hành Bộ chỉ số tiêu chí và Quy trình áp dụng biện pháp quản lý rủi ro đối với người nộp thuế có rủi ro rất cao trong sử dụng HĐĐT của Cục Thuế.

Công khai thông tin vi phạm


Căn cứ điều 11 Quyết định 2799/QĐ-CT quy định về quy trình công khai danh sách NNT sử dụng hóa đơn không hợp pháp như sau:

  • Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn không hợp pháp
    • Hệ thống HĐĐT-CTĐT sẽ tự động cập nhật danh sách hóa đơn không hợp pháp đối với người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn, hoặc trong các trường hợp khác khi hệ thống quản lý thuế chưa kịp thời đồng bộ dữ liệu sang HĐĐT-CTĐT.
    • Khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc kết quả kiểm tra của cơ quan thuế xác định hóa đơn không hợp pháp, bộ phận quản lý sử dụng sẽ cập nhật thông tin vào danh sách hóa đơn không hợp pháp trên Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT.
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu và công khai danh sách người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp
    • Hệ thống HĐĐT-CTĐT tự động tổng hợp, lập danh sách người nộp thuế (NNT) sử dụng không hợp pháp hóa đơn dựa trên dữ liệu các hóa đơn không hợp pháp đã cập nhật.
    • Bộ phận quản lý sử dụng cập nhật thông tin NNT vào danh sách sử dụng hóa đơn không hợp pháp trên Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT ngay sau khi có kết luận của cơ quan chức năng xác nhận hành vi vi phạm.
    • Bộ phận kiểm tra thực hiện cập nhật thông tin NNT tương tự ngay sau khi có kết quả kiểm tra thuế xác định hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp.
    • Danh sách NNT sử dụng hóa đơn không hợp pháp sẽ được bộ phận quản lý sử dụng trình phụ trách bộ phận và trình lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt trước khi công khai trên Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT.

CTA - Tặng 50 lượt kiểm tra hóa đơn meinvoice

2.2. Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế

Bộ phận tiếp nhận thông tin đăng ký và dữ liệu hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử:
  • Phòng Quản lý thuế thuộc Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử;
  • Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp và Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác thuộc Thuế tỉnh, thành phố;
  • Tổ quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp và Tổ Quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh, Tổ Quản lý các khoản thu khác thuộc Thuế cơ sở;Bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan thuế các cấp.
Bộ phận quản lý sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử:
  • Phòng Quản lý thuế thuộc Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử;
  • Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp và Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác thuộc Thuế tỉnh, thành phố;
  • Tổ Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp và Tổ Quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh, Tổ Quản lý các khoản thu khác tại Thuế cơ sở;
  • Các bộ phận khác do Lãnh đạo CQT phân công tùy theo quy mô và yêu cầu giải quyết công việc.

Bộ phận quản lý rủi ro hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử:

Là bộ phận có chức năng quản lý rủi ro hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử tại CQT bao gồm:

  • Ban Quản lý tuân thủ và hỗ trợ NNT thuộc Cục Thuế;
  • Phòng được giao quản lý rủi ro hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thuộc Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, phòng Cơ sở dữ liệu và quản lý rủi ro thuộc Chi cục Thuế thương mại điện tử;
  • Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro thuộc Thuế tỉnh, thành phố;
  • Bộ phận được giao quản lý rủi ro hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử tại Thuế cơ sở.

Bộ phận kiểm tra:

  • Ban Kiểm tra thuế thuộc Cục Thuế;
  • Phòng được giao nhiệm vụ kiểm tra thuộc Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử;
  • Các phòng Kiểm tra, phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp và phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác thuộc Thuế tỉnh, thành phố;
  • Tổ kiểm tra thuế, Tổ Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp và Tổ quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh, Tổ Quản lý các khoản thu khác thuộc Thuế cơ sở.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

  • Bộ phận hành chính văn thư tại cơ quan thuế;
  • Phòng được giao nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả thuộc Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử;
  • Bộ phận Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp; cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác tại Thuế tỉnh, thành phố;
  • Bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan thuế các cấp;
  • Bộ phận do Lãnh đạo CQT phân công tùy theo quy mô và yêu cầu giải quyết công việc.

Bộ phận Công nghệ thông tin:

  • Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa thuộc Cục Thuế;
  • Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro thuộc Thuế tỉnh, thành phố;
  • Tổ Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế thuộc Thuế cơ sở.

Các bộ phận nghiệp vụ khác tham gia quy trình:

  • Bộ phận Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp/Bộ phận Quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh, bộ phận quản lý các khoản thu khác hoặc các bộ phận khác do Lãnh đạo CQT phân công tùy theo quy mô và yêu cầu giải quyết công việc.
  • Ban/đơn vị thuộc Cục Thuế; Phòng thuộc CCT DNL, CCT TMĐT, Thuế tỉnh, thành phố; Tổ thuộc Thuế cơ sở có liên quan theo phân công của Lãnh đạo CQT.

2.3. Quy định rõ các bước quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

✅ Lưu trữ và bảo quản hóa đơn, chứng từ

Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP Quy định về bảo quản hóa đơn, chứng từ như sau:

  • Hóa đơn và chứng từ phải được bảo quản an toàn, bảo mật, đảm bảo thông tin không bị sửa đổi, sai lệch hoặc mất mát trong suốt thời gian lưu trữ.
  • Thời hạn lưu trữ thực hiện đúng quy định pháp luật kế toán.

Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được lưu trên phương tiện điện tử, đồng thời phải đảm bảo khả năng in ra giấy hoặc tra cứu khi cần, phục vụ kiểm tra, minh bạch. Doanh nghiệp phải tổ chức lưu trữ hóa đơn/chứng từ điện tử an toàn, toàn vẹn, chống sửa đổi, mất mát dữ liệu; thời gian lưu trữ tối thiểu 10 năm hoặc theo quy định chuyên ngành.

Đối với Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định:

3. Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau:

a) Hóa đơn, chứng từ chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.

b) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

c) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.

✅ Thay thế/điều chỉnh hóa đơn điện tử khi có sai sót

Quy định về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử (căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP):

Khi phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót, người bán xử lý như sau:

  • Sai tên, địa chỉ người mua nhưng đúng mã số thuế và các nội dung khác không sai:
    • Người bán thông báo cho người mua về sai sót, không cần lập lại hóa đơn.
    • Người bán thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT, ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP
  • Sai mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế, hoặc hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng:

Doanh nghiệp có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:

    • Lập hóa đơn điện tử điều chỉnh: Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
    • Lập hóa đơn điện tử thay thế: Hóa đơn thay thế phải ghi rõ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
  • Đối với hàng không, hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển được coi như hóa đơn điều chỉnh mà không bắt buộc phải ghi rõ thông tin “Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… ngày… tháng… năm”. Các doanh nghiệp vận chuyển hàng không được phép xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ do đại lý xuất.
  • Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập có sai sót được cơ quan Thuế phát hiện: Cơ quan thuế thực hiện thông báo cho người bán theo Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB (kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP) để người bán kiểm tra nội dung sai.

>> Đọc chi tiết: [Mới] Hướng dẫn xử lý hóa đơn sai sót theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP

3. Tổng hợp các mẫu biểu theo quyết định 2799/QĐ-CT

➤ TẢI TỔNG HỢP CÁC MẪU BIỂU THEO QUYẾT ĐỊNH 2799/QĐ-CT TẠI ĐÂY

 

» Mẫu biểu theo quy định tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử.
Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng biên lai.
Mẫu số 04/SS-HĐĐT Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai
Mẫu số 04/SS-CTĐT Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai
Mẫu số 04/SS-CTĐT Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai
Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của CQT theo từng lần phát sinh
Mẫu số 01 /TH-HĐĐT Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử.
Mẫu số 03/DL-HĐĐT Tờ khai dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
Mẫu số BC26/BLĐT Báo cáo tình hình sử dụng biên lai phí, lệ phí điện tử

» Mẫu biểu theo quy định tại Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Mẫu số 01/TB-TNĐT Về việc tiếp nhận/không tiếp nhận <tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử>.
Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/biên lai điện tử.
Mẫu số 01/TB-SSĐT Thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai
Mẫu số 01/TB-RSĐT Thông báo về hóa đơn điện tử cần rà soát.
Mẫu số 01/TB-KTDL Thông báo về việc kết quả kiểm tra dữ liệu hóa đơn điện tử.
Mẫu số 01/TB-KTT Thông báo về việc hết thời gian sử dụng hóa đơn điện tử có mã của CQT không thu tiền và chuyển sang thông qua Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT/qua ủy thác tổ chức cung cấp dịch vụ về HĐĐT; không thuộc trường hợp sử dụng HĐĐT không có mã của CQT.

» Mẫu biểu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP

Mẫu số 01/CCTT-ĐK Đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung tài khoản truy cập/nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Mẫu số 01/CCTT-KN Đăng ký kết nối, dùng kết nối với Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT.
Mẫu số 01/CCTT-TB Thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin/tài khoản truy cập hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

» Mẫu biểu theo quy định tại Phụ lục IV.A, Phụ lục IV.B ban hành kèm theo Thông tư số 32/2025/TT-BTC

Mẫu Thông báo về việc tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử.
Mẫu Thông báo về việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.

» Mẫu biểu báo cáo theo quy định tại Quy trình quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử.

  • Nhóm mẫu biểu về hỗ trợ rà soát đăng ký sử dụng, xử lý hóa đơn điện tử và cung cấp thông tin:
Mẫu số 01-1/QTr-HĐĐT Danh sách địa bàn kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
Mẫu số 01-2/QTr-HĐĐT Danh sách NNT sử dụng hóa đơn điện tử có mã của CQT không thu tiền.
Mẫu số 01-3/QTr-HĐĐT Danh sách NNT ngừng/tiếp tục sử dụng hóa đơn.
Mẫu số 01-4/QTr-HĐĐT Danh sách người nộp thuế thuộc đối tượng ban hành thông báo hết thời gian sử dụng HĐĐT có mã không thu tiền.
Mẫu số 01-5/QTr-HĐĐT Danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
Mẫu số 01-6/QTr-HĐĐT Danh sách tổ chức kết nối trực tiếp với Cục Thuế.
Mẫu số 01-7/QTr-HĐĐT Danh sách đơn vị/tổ chức sử dụng thông tin HĐĐT theo quy chế/văn bản sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.
Mẫu số 01-8/QTr-HĐĐT Danh sách theo dõi người nộp thuế chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế.
Mẫu số 01-9/QTr-HĐĐT Tổng hợp tình hình chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử
  • Nhóm mẫu biểu về đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử:
Mẫu số 02-1/QTr-HĐĐT Danh sách người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã.
Mẫu số 02-2/QTr-HĐĐT Danh sách người nộp thuế đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không mã.
Mẫu số 02-3/QTr-HĐĐT Danh sách người nộp thuế đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (chi tiết đến từng hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử).
Mẫu số 02-4/QTr-HĐĐT Báo cáo tổng hợp thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã (tổng hợp theo CQT).
Mẫu số 02-5/QTr-HĐĐT Báo cáo xử lý thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã (tổng hợp theo CQT).
Mẫu số 02-6/QTr-HĐĐT Tổng hợp thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Mẫu số 02-7/QTr-HĐĐT Báo cáo tình hình ban hành thông báo Mẫu số 01/TB-KTT (Chuyển từ sử dụng HĐĐT không có mã của cơ quan thuế sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế).
Mẫu số 02-8/QTr-HĐĐT Danh sách người nộp thuế được ủy thác qua các tổ chức truyền nhận.
Mẫu số 02-9/QTr-HĐĐT Báo cáo tổng hợp thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn có mã cơ quan thuế theo công chức quản lý thuế.
Mẫu số 02-10/QTr-HĐĐT Báo cáo tổng hợp thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã cơ quan thuế (theo CQT).
Mẫu số 02-11/QTr-BLĐT Báo cáo tổng hợp thông tin đăng ký sử dụng biên lai điện tử (theo CQT).
  • Nhóm mẫu biểu về tiếp nhận và xử lý hóa đơn điện tử:
Mẫu số 03-1/QTr-HĐĐT Tổng hợp tình hình sử dụng hóa đơn điện tử theo từng người nộp thuế (chi tiết theo tình trạng hóa đơn đã sử dụng, điều chỉnh, thay thế).
Mẫu số 03-2/QTr-HĐĐT Báo cáo sử dụng hóa đơn điện tử (theo cơ quan thuế).
Mẫu số 03-3/QTr-HĐĐT Báo cáo sử dụng hóa đơn điện tử đã cấp mã (tổng hợp theo cơ quan thuế).
Mẫu số 03-4/QTr-HĐĐT Báo cáo sử dụng hóa đơn điện tử không có mã (tổng hợp theo cơ quan thuế).
Mẫu số 03-5/QTr-HĐĐT Danh sách hóa đơn đã lập sai theo thông báo Mẫu số 04/SS-HĐĐT.
Mẫu số 03-6/QTr-HĐĐT Danh sách hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh (chi tiết theo từng hóa đơn).
Mẫu số 03-7/QTr-HĐĐT Báo cáo hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh (tổng hợp theo từng cơ quan thuế).
Mẫu số 03-8/QTr-HĐĐT Báo cáo ủy nhiệm lập hóa đơn.
Mẫu số 03-9/QTr-HĐĐT Báo cáo hoá đơn được ủy quyền cấp mã.
Mẫu số 03-10/QTr-HĐĐT Báo cáo tình hình chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử.
  • Nhóm mẫu biểu về rủi ro và kiểm soát dữ liệu hóa đơn điện tử:
Mẫu số 04-1/QTr-HĐĐT Báo cáo tình hình xử lý thông báo Mẫu số 01/TB-SSĐT của người nộp thuế theo công chức quản lý thuế.
Mẫu số 04-2/QTr-HĐĐT Danh sách hóa đơn điện tử lập sai theo thông báo Mẫu số 04/SS-HĐĐT
Mẫu số 04-3/QTr-HĐĐT Danh sách người nộp thuế thuộc diện rủi ro cao về thuế.
Mẫu số 04-4/QTr-HĐĐT Danh sách người nộp thuế thuộc đối tượng rà soát ban hành thông báo theo Mẫu số 01/TB-KTT (chuyển từ sử dụng hóa đơn không có mã của CQT sang sử dụng hóa đơn có mã của CQT).

Phần mềm MISA meInvoice sẵn sàng đáp ứng quyết định 2799/QĐ-CT, Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Hiện nay, mặc dù có nhiều nhà cung cấp hóa đơn điện tử trên thị trường, nhưng phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp & hộ kinh doanh bởi những lý do sau:

  • Là phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu tại Việt Nam, đảm bảo phát hành hoá đơn điện tử có mã/không mã của CQT; hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đáp ứng Nghị định 123/2020, Nghị định số 70/2025 và quyết định 2799/QĐ-CT.
  • Chủ động việc lập hóa đơn khi có phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ; phát hành hóa đơn điện tử trên mọi thiết bị từ điện thoại, máy tính, tablet…
  • Bộ giải pháp đáp ứng nhu cầu của mọi quy mô, ngành nghề kinh doanh (doanh nghiệp, hộ kinh doạnh, đơn vị hành chính sự nghiệp…)
  • Kết nối với hơn +70 phần mềm bán hàng, quản trị, phần mềm kế toán phổ biến nhất hiện nay
  • Chủ động trong xử lý sai, sót phát sinh ngay trên thiết bị của người nộp thuế.
  • Nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng, tận tình và đúng nghiệp vụ từ đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện uy tín.

hóa đơn điện tử MISA

Quý doanh nghiệp, hộ kinh doanh quan tâm nhận ưu đãi & dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA meInvoice, vui lòng ĐĂNG KÝ tại: