Home Kiến thức Tổng hợp mức xử phạt hành chính về thuế, hóa đơn đối...

Tổng hợp mức xử phạt hành chính về thuế, hóa đơn đối với hộ cá nhân kinh doanh

7724
Tổng hợp mức xử phạt hành chính về thuế, hóa đơn đối với hộ cá nhân kinh doanh mới nhất
Tổng hợp mức xử phạt hành chính về thuế, hóa đơn đối với hộ cá nhân kinh doanh mới nhất

Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã quy định rõ về mức xử phạt hành chính về thuế, hóa đơn cho các đối tượng, trong đó có hộ kinh doanh. Cùng Blog MISA meInvoice tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

1. Nguyên tắc và hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, vi phạm hành chính về hóa đơn, thuế là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm quy định của pháp luật về hóa đơn, quản lý thuế, pháp luật về hóa đơn, về thuế và các khoản thu khác, mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

Đồng thời, theo Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, vi phạm hành chính về thuế là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

Theo quy định mới Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh có nhiều hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn sẽ bị xử phạt về một hành vi có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện cùng một ngày và cùng một loại thuế.

thay đổi về mức xử phạt hóa đơn 2025

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn là 2 năm (theo nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi nghị định 125). Có 2 hình thức xử phạt cho hộ kinh doanh là phạt cảnh cáo và phạt tiền:

Phạt cảnh cáo: Áp dụng cho hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ

Phạt tiền: Phạt tiền tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của tổ chức và không quá 50.000.000 đồng đối cá nhân.

Theo đó, Hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Điều 1, Nghị định số 310/2025/NĐ-CP bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 Điều 2, 125/2020/NĐ-CP cũng quy định các sự kiện bất khả kháng miễn, giảm trách nhiệm xử phạt: thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, bạo loạn, đình công, hoặc sự kiện khách quan không lường trước được và người nộp thuế đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng.

Mục Lục Ẩn

2. Tổng hợp mức xử phạt hành chính về thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh

Những vi phạm hành chính về thuế với hộ kinh doanh
Những vi phạm hành chính về thuế với hộ kinh doanh

2.1. Vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn

Căn cứ pháp lý: Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm: Đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày.

– Mức phạt: từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Các hộ kinh doanh lưu ý thực hiện việc đăng ký thuế, thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh hay thông báo tiếp tục kinh doanh đúng thời hạn.

2.2. Vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế

Căn cứ pháp lý: Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày nhưng có/không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế.

– Mức phạt: từ 500.000 đồng đến 7.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký thuế

Các hộ kinh doanh thực hiện đúng thời hạn việc thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế.

2.3. Khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn

Căn cứ pháp lý: Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm: Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế, các phụ lục kèm theo tờ khai thuế có/không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.

– Mức phạt: từ 500.000 đồng đến 8.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khai lại và nộp bổ sung các tài liệu trong hồ sơ thuế đối; buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có)

Các hộ kinh doanh cần khai chính xác và đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế, tuyệt đối không thực hiện các hành vi gian lận.

Bạn đã biết mức phạt, vậy giải pháp nào giúp bạn khai thuế đúng, tránh sai sót, không bị phạt? Hãy dùng thử phần mềm khai thuế miễn phí MISA eShop + Miễn phí tư vấn thuế từ các chuyên gia, đại lý thuế + Miễn phí hướng dẫn khai thuế (hướng dẫn ĐÚNG – ĐỦ – CẦM TAY CHỈ VIỆC, giúp bà con không sợ làm sai quy định).

2.4. Vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Căn cứ pháp lý: Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm: Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày trở lên

– Mức phạt chậm kê khai thuế hộ kinh doanh: từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước; Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế

Các hộ kinh doanh lưu ý thực hiện nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn, tránh phải chịu mức phạt chậm kê khai thuế hộ kinh doanh.

2.5. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế

Căn cứ pháp lý: Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên.

+ Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu;

– Mức phạt: từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin

Hộ kinh doanh lưu ý cung cấp chính xác và đầy đủ thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

2.6. Vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Căn cứ pháp lý: Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế quá thời hạn 03 ngày làm việc trở lên;

+ Cung cấp hồ sơ, tài liệu, hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ làm việc;

+ Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;

+ Không ký biên bản kiểm tra, thanh tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc

+ Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định niêm phong hồ sơ tài liệu, két quỹ, kho hàng hoá, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng;

+ Tự ý tháo bỏ, thay đổi dấu hiệu niêm phong do cơ quan có thẩm quyền đã tạo lập hợp phá

– Mức phạt: từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế

Các hộ kinh doanh cần chấp hành nghiêm chỉnh quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

2.7. Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn

Căn cứ pháp lý: Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;

+ Sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

+ Đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản thanh tra, kiểm tra thuế, biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế.

– Mức phạt: 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định

– Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

+ Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

+ Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có)

Các hộ kinh doanh đảm bảo khai chính xác, đầy đủ số tiền thuế phải nộp.

2.8. Trốn thuế

Căn cứ pháp lý: Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày.

+ Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế

+ Không lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

+ Sử dụng hoá đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;

+ Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ huỷ vật tư, hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;

+ Sử dụng hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;

+ Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế.

– Mức phạt: 1 – 3 lần số thuế trốn

– Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp hành vi trốn thuế đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định.

+ Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế.

Các hộ kinh doanh cần tuyệt đối không thực hiện các hành vi gian lận trốn thuế.

MISA hiện cung cấp giải pháp phần mềm Kế toán – Hóa đơn – Thuế toàn diện giúp hộ kinh doanh an tâm quản lý tài chính, kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động. Giải pháp tích hợp hoá đơn điện tử, chữ ký số, xử lý hoá đơn trên một nền tảng, đáp ứng đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán, đầy đủ tờ khai, phụ lục thuế, tiết kiệm thời gian và tránh sai sót trong công tác thuế cho các hộ kinh doanh.

Phần mềm MISA eShop 6-trong-1 cho Hộ kinh doanh,

3. Tổng hợp mức xử phạt hành chính về hóa đơn đối với hộ cá nhân kinh doanh

Tổng hợp mức xử phạt hành chính về hóa đơn đối với hộ cá nhân kinh doanh

3.1. Vi phạm quy định về hóa đơn đặt in

Căn cứ pháp lý: Điều 20 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức in in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hóa đơn của người đại diện theo quy định của pháp luật.

+ Đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in.

+ Đặt in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.

– Mức phạt: từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn với một số hành vi.

Các hộ kinh doanh lưu ý chỉ thực hiện đặt in hóa đơn khi được cơ quan thuế thông báo đủ điều kiện.

3.2. Vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in

Căn cứ pháp lý: Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Báo cáo về việc nhận in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 01 ngày

+ In hóa đơn đặt in mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.

+ Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in.

+ Nhận in hóa đơn đặt in khi không đáp ứng đủ điều kiện quy định in hóa đơn;

+ Không khai báo việc làm mất hóa đơn trước khi giao cho khách hàng.

+ Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác.

+ In hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc
đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.

– Mức phạt: từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy các sản phẩm in, hóa đơn đối với một số hành vi.

Các hộ kinh doanh lưu ý cần thực hiện báo cáo về việc in hóa đơn đúng thời hạn, ký hợp đồng khi in hóa đơn, hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa và chỉ nhận in hóa đơn khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

3.3. Hành vi cho, bán hóa đơn

Căn cứ pháp lý: Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành;

+ Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.

+ Cho, bán hóa đơn mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập.

– Mức phạt: từ 15.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Các hộ kinh doanh không được phép thực hiện các hành vi cho bán hóa đơn bất hợp pháp.

3.4. Vi phạm quy định về phát hành hóa đơn

Căn cứ pháp lý: Điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn, bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khi thay đổi tên quá thời hạn từ 10 ngày.

+ Sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng

+ Lập thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng

+ Không niêm yết thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định

+ Không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã khai, nộp thuế hoặc chưa đến kỳ kê khai, nộp thuế theo quy định.

– Mức phạt: từ 500.000 đồng đến 18.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn.

Các hộ kinh doanh cần lưu ý nắm bắt và thực hiện đúng các quy định về lập và phát hành hóa đơn.

3.5. Vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

Căn cứ pháp lý: Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định

+ Không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định.

+ Không lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu hoặc dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục sản xuất).

+ Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định.

+ Lập hóa đơn không theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn.

+ Lập hóa đơn ghi ngày trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế.

+ Lập sai loại hóa đơn nhưng đã giao cho người mua hoặc kê khai thuế (trừ trường hợp bị cảnh cáo).

+ Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế.

+ Lập hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ trong thời gian tạm ngừng kinh doanh (trừ trường hợp lập hóa đơn cho hợp đồng ký trước khi thông báo tạm ngừng).

+ Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Xem thêm: Giải pháp hóa đơn điện tử từ máy tính tiền: Đâu là lựa chọn cho hộ khoán?

– Mức phạt: từ 500.000 đồng đến 80.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi

Lưu ý: Theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026, mức phạt vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ sẽ từ 500.000 đồng đến 80.000.000 đồng thay vì 20.000.000 đồng như trước đây.

Các hộ kinh doanh cần thực hiện lập hóa đơn đúng thời điểm và đúng quy định.

3.6. Vi phạm quy định về khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành hoặc hóa đơn đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập

Căn cứ pháp lý: Điều 25 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày so với thời hạn quy định.

+ Không thực hiện khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn theo quy định.

– Mức phạt: từ 1.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

3.7. Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn

Căn cứ pháp lý: Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (trừ liên giao khách hàng) trong quá trình sử dụng, đã kê khai, nộp thuế, có chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ.

+ Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế.

+ Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế và có chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.

+ Nếu người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn, cần có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.

+ Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập.

+ Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế và có chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.

+ Nếu người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn, cần có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.

+ Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã kê khai, nộp thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ các trường hợp vi phạm đã nêu ở trên.

– Mức phạt: từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Hộ kinh doanh cần lưu ý hạn chế tối đa rủi ro làm mất, cháy, hỏng hóa đơn.

3.8. Vi phạm quy định về hủy, tiêu hủy hóa đơn

Căn cứ pháp lý: Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày làm việc sau khi hết thời hạn theo quy định.

+ Hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hóa đơn không còn giá trị sử dụng.

+ Không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng; không hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế đã hết hạn sử dụng.

+ Không hủy, không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật.

+ Không hủy hóa đơn điện tử khi lập sai sót sau khi quá thời hạn cơ quan thuế thông báo kiểm tra sai sót.

+ Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định.

+ Hủy, tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định.

+ Tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp được phép tiêu hủy theo quy định.

– Mức phạt: từ 2.000.000 đồng 8.000.000 đồng.

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn với một số hành vi.

Các hộ kinh doanh cần lưu ý các trường hợp được phép hủy, tiêu hủy hóa đơn để thực hiện theo quy định pháp luật.

3.9. Sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn

Căn cứ pháp lý: Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định.

– Mức phạt: từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đã sử dụng.

Các hộ kinh doanh chỉ được phép sử dụng hóa đơn hợp pháp.

3.10. Vi phạm quy định về lập, gửi thông báo báo cáo về hóa đơn

Căn cứ pháp lý: Điều 29 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định.

+ Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế.

+ Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định.

– Mức phạt: từ 1.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đối với một số hành vi.

Các hộ kinh doanh lưu ý thực hiện nộp thông báo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định.

3.11. Vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử

Căn cứ pháp lý: Điều 30 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế quá thời hạn từ 01 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

+ Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử nhưng không đầy đủ số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ.

+ Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định.

– Mức phạt: từ 2.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

– Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với một số hành vi.

Các hộ kinh doanh cần chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế đúng thời hạn và đầy đủ nội dung theo quy định.

3.12. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn

Căn cứ pháp lý: Điều 31 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP

– Trường hợp nào bị vi phạm:

+ Cung cấp phần mềm hóa đơn tự in không đảm bảo nguyên tắc hoặc khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định của pháp luật về hóa đơn.

+ Cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử không đảm bảo nguyên tắc theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

– Mức phạt: từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Các hộ kinh doanh cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử cần đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

4. Câu hỏi thường gặp về xử phạt hành chính thuế hóa đơn

1. Hộ kinh doanh bị phạt chậm kê khai thuế có bị khóa mã số thuế không?

Chậm nộp tờ khai không trực tiếp dẫn đến khóa mã số thuế (MST). Tuy nhiên, nếu vi phạm kéo dài, bị cưỡng chế, hoặc có dấu hiệu trốn thuế mới bị xem xét khóa MST.

2. Có được miễn hoặc giảm phạt nếu tự giác khai bổ sung?

Việc tự giác khai bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra sẽ giúp hộ kinh doanh chỉ bị truy thu tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp mà không bị phạt 20% hành vi khai sai.

3. Nếu quên không phát hành hóa đơn điện tử thì bị phạt thế nào?

Hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng/cung cấp dịch vụ (trừ trường hợp không bắt buộc lập) bị phạt rất nặng: 10 – 20 triệu đồng.

4. Hóa đơn sai tên khách hàng có cần lập lại không?

Cần lập lại (hóa đơn thay thế/điều chỉnh). Lập hóa đơn sai nội dung bắt buộc (bao gồm tên, MST khách hàng) có thể bị phạt từ 3 – 6 triệu đồng.

5. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp bị phạt khác nhau ra sao?

Các mức phạt quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP thường có quy tắc: Mức phạt áp dụng cho hộ kinh doanh bằng 1/2 mức phạt áp dụng cho tổ chức (doanh nghiệp).

Trên đây là tổng hợp mức xử phạt hành chính về thuế, hóa đơn đối với hộ cá nhân kinh doanh.

Sau khi hiểu rõ các mức xử phạt hành chính nghiêm khắc đối với vi phạm thuế như trên, điều thiết yếu đối với mỗi hộ kinh doanh là làm sao để không bị vi phạm, không để lỡ hạn, khai sai, phát hành hóa đơn sai… Đây chính là lý do Bộ giải pháp phần mềm MISA eShop ra đời, giúp 2 triệu hộ kinh doanh Bán hàng – Xuất hóa đơn – Kê khai thuế ngay trên Mobile.

Mọi nghiệp vụ đều tự động công khai minh bạch tuân thủ thủ quy định, giúp chủ hộ tránh các lỗi phổ biến dễ bị xử phạt.

✅Bán hàng, thanh toán ngay trên điện thoại

✅Xuất hóa đơn điện tử, ký số và lập tờ khai thuế chỉ trong một ứng dụng

✅Miễn phí 50 hóa đơn đầu vào, 50 hóa đầu ra

✅Ưu đãi trọn bộ chỉ từ 100k/tháng