Hoàn thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp và một số đối tượng khác nhận lại số tiền thuế đã nộp trong các trường hợp pháp luật quy định. Để thực hiện thành công việc hoàn thuế, việc hiểu rõ và tuân thủ đúng quy trình, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là yếu tố tiên quyết.
Trong bài chia sẻ ngày hôm nay, MISA meInvoice xin được tổng hợp nội dung về thủ tục và những thông tin cần biết về hoàn thuế GTGT, mời bạn đọc cùng theo dõi…
Căn cứ pháp lý hoàn thuế GTGT mới
| Văn bản pháp luật | Số hiệu | Ngày hiệu lực |
| Luật |
13/2008/QH12 | 01/01/2009 |
| 31/2013/QH13 | 01/01/2014 | |
| 71/2014/QH13 | 01/01/2015 | |
| 106/2016/QH13 | 01/07/2016 | |
| 48/2024/QH15 | 01/07/2025 | |
| Nghị định |
209/2013/NĐ-CP | 01/01/2014 |
| 91/2014/NĐ-CP | 15/11/2014 | |
| 12/2015/NĐ-CP | 01/01/2015 | |
| 100/2016/NĐ-CP | 01/07/2016 | |
| 10/2017/NĐ-CP | 01/03/2018 | |
| 146/2017/NĐ-CP | 01/02/2018 | |
| 49/2022/NĐ-CP | 12/09/2022 | |
| 181/2025/NĐ-CP | 01/07/2025 | |
| Thông tư |
219/2013/TT-BTC | 01/01/2014 |
| 119/2014/TT-BTC | 01/09/2014 | |
| 151/2014/TT-BTC | 15/11/2014 | |
| 26/2015/TT-BTC | 01/01/2015 | |
| 193/2015/TT-BTC | 10/01/2016 | |
| 130/2016/TT-BTC | 01/07/2016 | |
| 173/2016/TT-BTC | 15/12/2016 | |
| 93/2017/TT-BTC | 05/11/2017 | |
| 25/2018/TT-BTC | 01/05/2018 | |
| 82/2018/TT-BTC | 15/10/2018 | |
| 43/2021/TT-BTC | 01/8/2021 | |
| 150/2010/TT-BTC | 11/11/2010 | |
| 72/2014/TT-BTC | 01/07/2014 | |
| 92/2019/TT-BTC | 01/07/2020 | |
| 80/2021/TT-BTC | 01/01/2022 | |
| 92/2015/TT-BTC | 30/07/2015 | |
| 40/2021/TT-BTC | 01/08/2021 | |
| 100/2021/TT-BTC | 01/01/2022 | |
| 69/2025/TT-BTC | 01/07/2025 |
1. Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?
Hoàn thuế giá trị gia tăng là việc cơ quan thuế nhà nước trả lại số tiền thuế GTGT mà doanh nghiệp hoặc cá nhân đã nộp hoặc được khấu trừ, trong trường hợp đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật. Đây thường áp dụng khi số thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra hoặc khi có các chính sách ưu đãi thuế.
Việc thực hiện hoàn thuế GTGT giúp giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp, tăng dòng tiền lưu động, đồng thời khuyến khích đầu tư, xuất khẩu và các hoạt động kinh tế được ưu đãi, đảm bảo công bằng trong việc thu thuế và tránh tình trạng nộp thừa.
Ví dụ: Doanh nghiệp A xuất khẩu hàng hóa, không phải nộp thuế GTGT đầu ra (thuế suất 0%). Trong kỳ, doanh nghiệp đã chi 50 triệu đồng thuế GTGT đầu vào (mua nguyên liệu). Theo quy định, doanh nghiệp A được hoàn lại 50 triệu đồng từ cơ quan thuế để bù đắp chi phí đã nộp.
| → Bài viết cùng chủ đề:
|
2. Quy định về hoàn thuế GTGT
2.1. Các trường hợp được hoàn thuế GTGT
Căn cứ theo Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, được hướng dẫn tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về các trường hợp được hoàn thuế GTGT như sau:
| Đối tượng được hoàn thuế GTGT | Điều kiện được hoàn thuế GTGT | Cách xử lý để được hoàn thuế |
Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ |
Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết trong tháng/quý, được khấu trừ vào kỳ tiếp theo nếu chưa đủ điều kiện hoàn. |
|
|
Nộp hồ sơ hoàn thuế theo từng năm hoặc khi số thuế đầu vào đạt từ 300 triệu đồng, kèm chứng từ đầu tư. | |
| Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% |
|
Lập hồ sơ hoàn thuế nộp cơ quan thuế và chờ xét duyệt. |
| Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu |
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên sau bù trừ, trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác; | Kê khai thuế GTGT, nộp hồ sơ hoàn thuế kèm chứng từ xuất khẩu (hợp đồng, tờ khai hải quan), tối đa 10% doanh thu xuất khẩu. |
| Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa. |
Hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nếu không hạch toán riêng thì xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. | |
| Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi giải thể, phá sản | Có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết | Quyết toán thuế với cơ quan thuế, nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế kèm chứng từ liên quan. |
| Các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo. |
Sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam | Nộp hồ sơ hoàn thuế kèm hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán và giấy tờ chứng minh nguồn vốn ODA/viện trợ. |
| Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại |
||
| Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao | Mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng, có thuế GTGT đã trả, thuộc diện ưu đãi miễn trừ ngoại giao. | Nộp hồ sơ hoàn thuế kèm hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán và giấy tờ chứng minh quyền ưu đãi ngoại giao. |
| Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài | Mua hàng hóa tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh, có thuế GTGT đã trả trên hóa đơn. | Chính phủ quy định hồ sơ, thủ tục, số thuế được hoàn, phương thức hoàn thuế đối với trường hợp quy định tại khoản này. |
| Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền | Có quyết định hoàn thuế từ cơ quan có thẩm quyền hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. | Thực hiện theo quyết định hoàn thuế, nộp hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan thuế hoặc điều ước quốc tế. |
2.2. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT
Thời gian nhận được tiền hoàn thuế GTGT sau khi cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đầy đủ được quy định như sau:
- 06 ngày làm việc: Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT trước – kiểm sau
- 40 ngày làm việc: Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT kiểm tra trước – hoàn sau
3. Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm những gì?
Tải mẫu số 02-1/HT kèm theo phụ lục Thông tư 80/2021/TT-BTC Tại đây.
Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước bao gồm theo mẫu số 01/HT và các giấy tờ liên quan khác tùy vào từng trường hợp. Cụ thể như sau:
3.1. Hoàn thuế dự án đầu tư
Để được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư thì doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ nộp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, thành phần hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước.
- Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho người khác thực hiện công việc.
Đối với dự án có công trình xây dựng:
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Quyết định giao đất/Hợp đồng cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền
- Giấy phép xây dựng
- Bản sao Chứng từ góp vốn điều lệ
- Bản sao Giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định.
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- (Trừ trường hợp NNT đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế)
- Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án
- Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư
- Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh/Ban quản lý dự án đầu tư
- (Nếu chi nhánh, Ban quản lý dự án thực hiện hoàn thuế)
3.2. Hoàn thuế hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01/ĐNHT)
- Hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu;
- Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;
- Chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng;
- Tờ khai hải quan khi cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Theo Mẫu số 01-2/HT
3.3. Hoàn thuế dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại
Hồ sơ hoàn thuế dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại như sau:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT;
- Các tài liệu liên quan theo từng trường hợp:
Đối với trường hợp vốn ODA không hoàn lại do chủ chương trình, dự án trực tiếp quản lý, thực hiện:
- Bản sao điều ước quốc tế/thỏa thuận vốn ODA không hoàn lại/văn bản cam kết;
- Bản sao quyết định phê duyệt văn kiện dự án/phi dự án hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ (chi sự nghiệp) hoặc giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (chi đầu tư);
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu 01-1/HT);
- Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản về hình thức ODA không hoàn lại và không có vốn đối ứng trả thuế GTGT
- Nếu giao cho đơn vị khác quản lý: Bản sao văn bản về việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại của chủ chương trình, dự án cho đơn vị, tổ chức đề nghị hoàn thuế.
- Nếu nhà thầu chính nộp: Bản sao hợp đồng ký kết giữa chủ dự án với nhà thầu chính thể hiện giá thanh toán theo kết quả thầu không bao gồm thuế GTGT.
Đối với trường hợp vốn ODA không hoàn lại do nhà tài trợ trực tiếp quản lý, thực hiện
- Bản sao giấy tờ chứng minh vốn ODA không hoàn lại (như điều ước quốc tế, thỏa thuận, văn bản cam kết) và quyết định phê duyệt dự án hoặc báo cáo khả thi.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ (Mẫu 01-1/HT).
- Nếu nhà tài trợ giao tổ chức quản lý: Thêm văn bản giao quản lý từ nhà tài trợ và giấy tờ thành lập tổ chức đó (nếu chưa có trong giấy tờ trên).
- Nếu nhà thầu chính nộp: Thêm hợp đồng với nhà tài trợ hoặc tóm tắt hợp đồng (có xác nhận), ghi rõ giá thanh toán không gồm thuế GTGT.
3.4. Hoàn thuế hàng hóa, dịch vụ mua trong nước từ viện trợ không hoàn lại
Hồ sơ hoàn thuế hàng hóa, dịch vụ trong nước từ viện trợ không hoàn lại bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/HT
- Bản sao quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ phi dự án, kèm văn kiện liên quan
- Giấy xác nhận chi phí hoặc thanh toán
- Nếu là chi sự nghiệp: Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ
- Nếu là chi đầu tư: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ: Liệt kê hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ, dùng mẫu 01-1/HT (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC), nộp 1 bản chính và 1 bản sao.
3.5. Hoàn thuế từ nguồn viện trợ quốc tế khẩn cấp
Hồ sơ hoàn thuế từ nguồn viện trợ quốc tế khẩn cấp bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn thuế
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ: Liệt kê hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ, dùng mẫu 01-1/HT
- Bản sao giấy tờ liên quan (Theo Nghị định 50/2020/NĐ-CP):
-
- Nếu là viện trợ khẩn cấp để cứu trợ: Quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp.
- Nếu là viện trợ khẩn cấp khắc phục thiên tai: Quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ và văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp khắc phục thiên tai.
3.6. Hoàn thuế ưu đãi miễn trừ ngoại giao
Hồ sơ hoàn thuế ưu đãi miễn trừ ngoại giao bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT
- Bảng kê thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số 01-3a/HT
- Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo mẫu số 01-3b/HT
3.7. Hoàn thuế cho ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế
Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách xuất cảnh bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT
- Bảng kê chứng từ hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh mẫu số 01-4/HT
3.8. Hoàn thuế theo quyết định cơ quan có thẩm quyền
Hồ sơ hoàn thuế quyết định cơ quan có thẩm quyền bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT
- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền
4. Thủ tục, quy trình hoàn thuế GTGT mới
Căn cứ theo quy định tại Chương V Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì thủ tục, quy trình hoàn thuế GTGT được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế GTGT
Doanh nghiệp thuộc nhóm đối tượng được hoàn thuế GTGT là hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Văn bản yêu cầu hoàn thuế (mẫu số 01/HT)
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của từng trường hợp cụ thể được nêu ở mục 3
Bước 2: Gửi hồ sơ hoàn thuế GTGT lên cơ quan thuế
Doanh nghiệp gửi hồ sơ hoàn thuế GTGT lên cơ quan thuế có thẩm quyền theo các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế
- Nộp hồ sơ qua đường bưu chính.
- Nộp hồ sơ điện tử trên cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.
Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Trong 3 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện phân loại và thông báo cho người nộp thuế thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:
- Hồ sơ được chấp nhận: Cơ quan quản lý thuế thực hiện thông báo cho người nộp thuế về thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
- Hồ sơ không được chấp nhận: Cơ quan quản lý thuế thực hiện thông báo bằng văn bản yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin này không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
Quá thời hạn giải quyết nếu việc chậm ban hành quyết định hoàn thuế do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn trả, cơ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải hoàn trả và số ngày chậm hoàn trả.
Bước 4: Nhận tiền hoàn thuế GTGT
Người nộp thuế nhận tiền hoàn thuế theo thông báo của cơ quan quản lý thuế. Cụ thể thời gian nhận tiền hoàn thuế như sau:
- Chậm nhất 06 ngày làm việc: Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước
- Chậm nhất 40 ngày làm việc: Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
5. Giải đáp một số thắc mắc về hoàn thuế GTGT
Câu 1: Doanh nghiệp chế xuất có được hoàn thuế GTGT?
Trả lời: Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) không phải nộp thuế GTGT khi sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, vì hoạt động của họ được coi là “ngoài lãnh thổ Việt Nam” về mặt thuế (khu phi thuế quan).
Tuy nhiên, nếu DNCX bán hàng vào thị trường nội địa, hàng hóa đó được xem như hàng nhập khẩu và phải chịu thuế GTGT.
Vì DNCX không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, họ cũng không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT cho các dịch vụ hoặc hàng hóa mua trong nội địa (có thuế GTGT) để phục vụ sản xuất, kinh doanh.
Nếu cho phép DNCX được hoàn thuế GTGT hoặc áp dụng thuế suất 0% cho các giao dịch này, điều đó sẽ không đúng với quy định của Luật Thuế GTGT.
Hơn nữa, việc này gây khó khăn cho các nhà cung cấp dịch vụ trong nội địa, vì họ đã nộp thuế GTGT đầu vào nhưng không thể khấu trừ nếu DNCX không chịu thuế.
Câu 2: Thuế GTGT vãng lai có được hoàn không?
Trả lời: Thuế GTGT vãng lai không được hoàn trong hầu hết các trường hợp. Bởi vì, thuế GTGT vãng lai là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi thực hiện hoạt động kinh doanh, xây dựng, lắp đặt ở địa phương khác ngoài nơi đặt trụ sở chính, thường tính 1-2% trên doanh thu.
Căn cứ theo điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định chỉ các trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ (như số thuế đầu vào lớn hơn đầu ra, xuất khẩu…) mới được hoàn thuế, mà thuế GTGT vãng lai không nằm trong diện này.
Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp nộp nhầm hoặc nộp thừa thuế vãng lai, họ có thể làm hồ sơ xin hoàn lại theo Thông tư 80/2021/TT-BTC Điều 28.
Câu 3: Hạch toán hoàn thuế GTGT theo tài khoản nào?
Trả lời: Để hạch toán hoàn thuế GTGT chính xác qua từng giai đoạn và tránh bỏ sót chứng từ, doanh nghiệp cần mở thêm hai tài khoản chi tiết cho TK 133. Dưới đây là cách phân loại và ý nghĩa từng tài khoản:
TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ từ hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh.
TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ từ việc mua tài sản cố định (TSCĐ).
TK 1333 (mới): Thuế GTGT đã đề nghị hoàn:
Theo dõi số thuế đã nộp hồ sơ xin hoàn.
Số dư: Số thuế đã đề nghị nhưng chưa có quyết định từ cơ quan thuế.
TK 1338 (mới): Thuế GTGT đã được hoàn phải thu:
Ghi nhận số thuế đã có quyết định hoàn nhưng chưa nhận được tiền.
Số dư: Số thuế đã được hoàn nhưng chưa nhận tiền từ kho bạc.
Ví dụ: Công ty A đề nghị hoàn 50 triệu đồng thuế GTGT:
- Khi nộp hồ sơ: Chuyển từ TK 1331 sang TK 1333.
- Khi có quyết định hoàn: Ghi vào TK 1338 (nếu được hoàn) hoặc tính vào chi phí (nếu không được hoàn).
- Khi nhận tiền: Ghi từ TK 1338 sang TK 112 (tiền gửi ngân hàng).
MISA MeInvoice hy vọng những thông tin về điều kiện, hồ sơ và các thủ tục hoàn thuế GTGT được tổng hợp trong bài viết này có thể giúp bạn đọc tự tin hơn trong học tập và thực hiện thành công các đề nghị hoàn thuế sắp tới.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp quan tâm phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA trong 7 ngày, vui lòng liên hệ Hotline: 090 488 5833 hoặc ĐĂNG KÝ tại đây:


















![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
