Home Kiến thức Có bắt buộc hóa đơn trên 5 triệu phải làm hợp đồng?

Có bắt buộc hóa đơn trên 5 triệu phải làm hợp đồng?

5
hóa đơn trên 5 triệu phải làm hợp đồng
Một trong những vấn đề khiến nhiều doanh nghiệp băn khoăn chính là có bắt buộc hóa đơn trên 5 triệu phải làm hợp đồng không? Việc xác định nghĩa vụ ký kết hợp đồng không chỉ liên quan đến tính hợp lệ của chứng từ mà còn ảnh hưởng đến khả năng khấu trừ thuế và xử lý rủi ro pháp lý. Hãy cùng MISA meInvoice tìm hiểu chi tiết ở bài viết dưới đây.
hóa đơn trên 5 triệu phải làm hợp đồng

1. Hóa đơn trên 5 triệu có bắt buộc phải lập hợp đồng không?

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:
Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế:
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
Ngoài ra, tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN:
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Ngoài ra, tại điểm c khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ như sau:
c) Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
 Công văn 3716/NBI-QLDN2, thuế tỉnh Ninh Bình có hướng dẫn như sau:
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán được quy định tại điểm c khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC thì quy định về hồ sơ phải có hợp đồng được áp dụng từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
công văn 3716 công văn 3716 công văn 3716
Căn cứ theo các quy định nêu trên, việc tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên chỉ áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp chưa thanh toán tại thời điểm ghi nhận chi phí và phải có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ.
Để quy trình kiểm soát chứng từ, đối chiếu hợp đồng và quản lý hóa đơn điện tử được thực hiện một cách chặt chẽ, minh bạch, tránh các sai sót trong quá trình quyết toán, doanh nghiệp cần ứng dụng các giải pháp quản lý hiện đại như phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice.
MISA meInvoice tặng doanh nghiệp 50 lượt kiểm tra hóa đơn MIỄN PHÍ giúp tự động kiểm tra, phát hiện và cảnh báo các nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến hóa đơn. Nhanh tay đăng ký ngay!
CTA - Tặng 50 lượt kiểm tra hóa đơn meinvoice

2. Hướng dẫn cách ghi nội dung hóa đơn theo hợp đồng

Hóa đơn theo hợp đồng thực chất là hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Việc lập hóa đơn theo hợp đồng phải đảm bảo tuân thủ đầy đủ các tiêu thức và quy định pháp luật hiện hành về hóa đơn, chứng từ.
Chi tiết hướng dẫn lập và xuất hóa đơn điện tử theo hợp đồng như sau:
  • Tiêu thức ngày, tháng, năm trên hóa đơn
Thời điểm lập hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về thời điểm lập hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính nhằm đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ.

>> Đọc thêm: [Cập nhật] Quy định về thời điểm xuất hóa đơn CHI TIẾT

  • Thông tin bên bán
Các thông tin về bên bán đã được hệ thống hóa đơn điện tử tự động hiển thị theo đăng ký thuế; do đó, người lập hóa đơn không cần thực hiện việc điền thủ công vào tiêu thức này.
  • Thông tin bên mua hàng hóa, dịch vụ
Người lập hóa đơn có trách nhiệm hoàn thiện đầy đủ các thông tin của bên mua tại các tiêu thức sau:
    • Họ và tên người mua hàng: Ghi rõ họ tên của cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch.
    • Tên đơn vị: Ghi chính xác tên doanh nghiệp/tổ chức mua hàng. Tên đơn vị phải trùng khớp hoàn toàn với thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    • Địa chỉ: Ghi địa chỉ trụ sở của bên mua, đảm bảo trùng khớp với thông tin đăng ký pháp nhân.
    • Mã số thuế: Ghi chính xác mã số thuế của bên mua.
    • Hình thức thanh toán: Sử dụng các ký hiệu sau:
      • TM: Thanh toán bằng tiền mặt.
      • CK: Thanh toán bằng chuyển khoản.
      • TM/CK: Hình thức thanh toán chưa xác định.
Lưu ý: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 05.000.000 đồng trở lên, bên mua bắt buộc phải thực hiện hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (CK) để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Bảng kê chi tiết hàng hóa, dịch vụ
Người lập hóa đơn phải hoàn thiện các cột thông tin bao gồm: Số thứ tự; Tên hàng hóa, dịch vụ; Đơn vị tính; Số lượng; Đơn giá; Thành tiền.
Khi lập bảng kê, cần lưu ý các nội dung sau:
    • Mã hàng hóa: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ có quy định mã quản lý, bắt buộc phải ghi đầy đủ mã số vào hóa đơn.
    • Đối tượng đặc thù: Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của các quy định về quyền sở hữu, quyền sử dụng, phải ghi rõ các số hiệu, ký hiệu đặc trưng theo quy định pháp luật.
    • Hóa đơn điều chỉnh: Trường hợp lập hóa đơn điều chỉnh, phải ghi rõ nội dung điều chỉnh (tăng/giảm), lý do sai sót, kèm theo số, ký hiệu và ngày/tháng/năm của hóa đơn gốc.
    • Xử lý phần trống: Sau khi hoàn tất việc lập bảng kê, nếu còn các dòng trống, phải thực hiện gạch chéo từ trái sang phải để tránh việc ghi chép thêm thông tin ngoài ý muốn.
  • Phần tổng cộng
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất của chứng từ, các tiêu thức sau phải được tính toán chính xác:
    • Cộng tiền hàng.
    • Thuế suất thuế GTGT.
    • Tổng cộng tiền thanh toán: Là tổng giá trị của “Cộng tiền hàng”“Tiền thuế GTGT”.
    • Số tiền viết bằng chữ: Ghi bằng chữ toàn bộ giá trị tại dòng “Tổng cộng tiền thanh toán”.
  • Chữ ký trên hóa đơn
Việc thực hiện đầy đủ chữ ký trên hóa đơn là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý của chứng từ:
    • Người mua hàng: Là cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch ký tên. Trong trường hợp giao dịch không thực hiện trực tiếp (qua điện thoại, mạng internet, fax…), bên bán phải ghi chú rõ hình thức giao dịch trên hóa đơn.
    • Người bán hàng: Là người trực tiếp lập hóa đơn thực hiện ký tên.
    • Thủ trưởng đơn vị: Người đại diện theo pháp luật (Giám đốc) thực hiện ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên. Trường hợp thực hiện ký thay theo ủy quyền, phải đảm bảo đầy đủ các thủ tục về văn bản ủy quyền theo quy định.

>> Đọc thêm: Cách Lập và Xuất hóa đơn điện tử CHUẨN theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP

3. Rủi ro khi xuất hóa đơn không hợp đồng

Việc xuất hóa đơn không khớp với hợp đồng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý và tài chính, bao gồm:

➤ Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Căn cứ Khoản 2 Điều 14 Luật Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau:
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào:
    • Có hóa đơn GTGT hợp lệ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu/thay cho phía nước ngoài.
    • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 05 triệu đồng trở lên (bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc thù theo Khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
Ngoài các điều kiện nêu trên, phải đáp ứng thêm:
    • Hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài.
    • Hóa đơn bán hàng/cung cấp dịch vụ.
    • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
    • Tờ khai hải quan (trừ trường hợp được miễn theo quy định).
    • Chứng từ vận chuyển (Phiếu đóng gói, vận đơn, bảo hiểm…) nếu có.
Như vậy, đối với các hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì cần bắt buộc có hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

➤ Không được tính vào chi phí được trừ

Căn cứ tại tại điểm c khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định:

c) Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Như vậy với hóa đơn trên 05 triệu, trường hợp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được đưa vào chi phí được trừ nếu có hợp đồng, biên bản bàn giao và khi trả tiền phải chuyển khoản (không dùng tiền mặt). Do đó, trong trường hợp này nếu không có hợp đồng doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí được trừ.

➤ Bị xử phạt hành chính

  • Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nêu rõ: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
  • Trường hợp cá nhân, tổ chức sử dụng hóa đơn khống với mục đích trốn thuế sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Tội trốn thuế quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (Được sửa đổi bởi khoản 47 điều 1 Luật sử đổi Bộ luật hình sự 2017).
Như vậy, nếu cơ quan thuế phát hiện nhiều hóa đơn không khớp hợp đồng (đặc biệt với doanh nghiệp “ma”, “hóa đơn khống”), có thể bị xử phạt hành chính, xem xét điều tra thuế, truy thu thuế, tạm giữ tài sản, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội trốn thuế.

➤ Mất uy tín với đối tác và ngân hàng

  • Đối tác có thể từ chối thanh toán hoặc yêu cầu điều chỉnh lại chứng từ.
  • Ngân hàng có thể từ chối giải ngân hoặc yêu cầu cung cấp bổ sung chứng từ khi doanh nghiệp vay vốn, vì hóa đơn không hợp lệ, không khớp với hợp đồng hoặc không có hợp đồng sẽ ảnh hưởng đến tính minh bạch tài chính.
Như vậy, đối với hành vi xuất hóa đơn không khớp hợp đồng hoặc không có hợp đồng không chỉ là lỗi hành chính mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng, có thể dẫn đến truy thu thuế, phạt tiền, đình chỉ hoạt động và trách nhiệm hình sự. Doanh nghiệp cần kiểm tra đối chiếu chặt chẽ giữa hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán trước khi hạch toán.
Nhằm tự động hóa việc quản lý luồng chứng từ này, đồng thời đảm bảo sự khớp đúng tuyệt đối giữa nội dung hợp đồng và dữ liệu hóa đơn, việc ứng dụng phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình vận hành và nâng cao năng lực quản trị tài chính.
Phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) tiên tiến, cho phép tải hóa đơn tự động từ nhà cung cấp, kết nối dữ liệu với phần mềm kế toán, đồng thời nhanh chóng kiểm tra sai sót và kịp thời cảnh báo khi phát hiện các rủi ro về hóa đơn, cụ thể như sau:
  • Hóa đơn sai thông tin (thông tin người mua, người bán);
  • Ngày ký và ngày lập hóa đơn không trùng khớp;
  • Người bán thuộc nhóm có rủi ro cao về thuế;
  • Tình trạng hoạt động của doanh nghiệp (đang hoạt động hay đã ngừng hoạt động);
  • Tính hợp lệ, hợp pháp của chữ ký số.

Cách xử lý hóa đơn điện tử đầu vào hiệu quả nhất dành cho Kế toán

Doanh nghiệp quan tâm đến phần mềm MISA meInvoice và có nhu cầu dùng thử miễn phí đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA trong 7 ngày, vui lòng đăng ký tại đây: