Việc nhận diện đúng 10 hành vi bị coi là trốn thuế từ 1/07/2026 là yêu cầu quan trọng để doanh nghiệp và cá nhân chủ động tuân thủ, hạn chế rủi ro xử phạt. Bài viết dưới đây MISA meInvoice sẽ tổng hợp đầy đủ các hành vi giúp doanh nghiệp nhận diện nhanh chóng ngay trong quá trình kê khai, nộp thuế kèm theo chi tiết mức xử phạt đối với các hành vi trốn thuế.
1. Trốn thuế là gì?
Trốn thuế là hành vi cố ý thực hiện một hoặc nhiều thủ đoạn trái quy định pháp luật thuế nhằm không nộp hoặc nộp không đầy đủ số tiền thuế phải nộp hoặc chiếm đoạt tiền thuế (nếu có) thông qua việc che giấu, gian dối trong kê khai, hạch toán, lập chứng từ, sử dụng hóa đơn, hoặc các hành vi tương tự.
⚠ Dấu hiệu cốt lõi để nhận diện trốn thuế
- Yếu tố “cố ý”: Chủ thể biết rõ nghĩa vụ thuế nhưng vẫn chủ động thực hiện hành vi gian dối để giảm tiền thuế/trốn không nộp tiền thuế.
- Có “thủ đoạn vi phạm”: Không phải mọi sai sót đều là trốn thuế. Trốn thuế thường gắn với che giấu doanh thu, lập chứng từ không đúng, khai không đúng bản chất giao dịch, hoặc không kê khai khi có nghĩa vụ kê khai.
⚠ Hậu quả pháp lý cơ bản
- Nếu hành vi chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Nếu hành vi đủ yếu tố cấu thành tội trốn thuế thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự 2025.
2. 10 hành vi bị coi là trốn thuế từ 1/7/2026
Căn cứ theo khoản 4 điều 45 Luật quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 quy định về 10 hành vi bị coi là trốn thuế gồm:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
- Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
- Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
- Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
- Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
- Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;
- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế;
- Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây:
-
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp
- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Để chủ động phòng ngừa rủi ro và đảm bảo tuân thủ tuyệt đối pháp luật về thuế, việc trang bị một công cụ kiểm soát hóa đơn hiệu quả như hóa đơn điện tử MISA meInvoice là yêu cầu cấp thiết. MISA dành tặng Quý Doanh nghiệp 50 lượt kiểm tra hóa đơn miễn phí, giúp phát hiện sớm sai sót và ngăn chặn kịp thời rủi ro sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
>> Nhận ngay 50 lượt kiểm tra hóa đơn đầu vào hợp lệ miễn phí tại đây
3. Trốn thuế bị phạt như thế nào?
3.1. Xử phạt hành chính
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 3 điều 44 Luật quản lý thuế 2025 quy định:
c) Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật này.
Và khoản 4 điều 44 Luật quản lý thuế 2025 cũng nêu rõ:
4. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Riêng đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu và hành vi trốn thuế thì mức phạt tiền không phân biệt giữa tổ chức và cá nhân.
Như vậy, dựa trên các quy định nêu trên, hành vi trốn thuế sẽ bị phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn, mức phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức gấp hai lần cá nhân. Riêng đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu và hành vi trốn thuế thì mức phạt tiền là như nhau cho cả tổ chức và cá nhân.
3.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự
Căn cứ theo khoản 6 điều 44 Luật quản lý thuế 2025 quy định:
6. Trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự.
Căn cứ Điều 200 Bộ luật Hình sự 2025, khung hình phạt đối với tội trốn thuế được xác định như sau:
➤ Đối với cá nhân
- Khung 1
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm, áp dụng khi người phạm tội thực hiện một trong các hành vi tại mục 1 và trốn thuế thuộc một trong các trường hợp sau:
-
- Số tiền trốn thuế từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng
- Số tiền trốn thuế dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này
- Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Khung 2
Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
-
- Có tổ chức;
- Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Tái phạm nguy hiểm.
- Khung 3
Trường hợp trốn thuế với số tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
- Hình phạt bổ sung
Người phạm tội còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình phạt bổ sung sau:
-
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm;
- Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
➤ Đối với pháp nhân thương mại
Căn cứ theo khoản 5, điều 200 Bộ luật hình sự 2025, pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế thì bị xử phạt như sau:
- Trường hợp thực hiện một trong các hành vi tại mục 1 mà trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này; hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 Bộ luật Hình sự 2025, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.
- Trường hợp phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.
- Trường hợp phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.
- Trường hợp phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
- Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị:
-
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng;
- Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Lưu ý: Các mức xử phạt nêu trên chỉ áp dụng đối với hành vi trốn thuế đủ yếu tố cấu thành tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2025.
Hành vi trốn thuế và sử dụng hóa đơn không hợp pháp có thể dẫn đến những chế tài xử phạt nghiêm khắc, gây tổn thất nặng nề về tài chính và uy tín của doanh nghiệp.
Để chủ động phòng ngừa rủi ro và đảm bảo tuân thủ tuyệt đối quy định pháp luật, việc sử dụng một phần mềm hóa đơn điện tử đáng tin cậy là yêu cầu cấp thiết. Thấu hiểu điều đó, MISA dành tặng Quý Doanh nghiệp 50 lượt kiểm tra hóa đơn miễn phí trên phần mềm Hóa đơn điện tử MISA meInvoice, giúp phát hiện sớm các sai sót và ngăn chặn hiệu quả nguy cơ sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
4. Giải đáp một số thắc mắc về trốn thuế
➤ Trốn thuế bao nhiêu thì bị xử lý hình sự, khởi tố?
Căn cứ theo khoản 1 điều 200 Bộ luật hình sự 2025 quy định:
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm…
Như vậy, về ngưỡng số tiền, hành vi trốn thuế có thể bị khởi tố khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Trốn thuế từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
- Trốn thuế dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật hình sự 2025.
- Trường hợp tái phạm do chưa được xóa án tích về một số tội danh liên quan theo quy định tại Điều 200.
➤ Công ty trốn thuế ai chịu trách nhiệm?
Về nguyên tắc, khi công ty thực hiện hành vi trốn thuế, chủ thể chịu trách nhiệm có thể gồm pháp nhân thương mại và cá nhân có liên quan, tùy theo tính chất hành vi, vai trò và chứng cứ.
Các cá nhân trong doanh nghiệp có thể bị xem xét trách nhiệm gồm: Giám đốc/Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, thành viên HĐTV, HĐQT, cổ đông/người quản lý có quyền quyết định, kế toán, kế toán trưởng, và các cá nhân khác có liên quan. Cá nhân bị xử lý không nhất thiết là người trực tiếp lập chứng từ, kê khai, hạch toán… mà có thể bị xem xét do:
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hành vi trốn thuế.
- Phê duyệt/cho phép thực hiện (dưới dạng quyết định quản trị, ký duyệt hồ sơ, chấp thuận chủ trương).
- Giúp sức, tiếp tay (cung cấp chứng từ, hợp thức hóa sổ sách, che giấu tài liệu, phối hợp đối phó kiểm tra).
- Đồng phạm theo quy định của pháp luật hình sự, khi có đủ căn cứ về vai trò và lỗi.
Cơ quan có thẩm quyền thường căn cứ vào vai trò thực tế trong việc hình thành và thực hiện hành vi, mức độ nhận thức và ý chí (cố ý hay không), và bằng chứng như: chữ ký số, email/chỉ đạo, quy trình duyệt chi, hồ sơ kế toán, tờ khai, dữ liệu hóa đơn, biên bản làm việc, lời khai… để xác định người chịu trách nhiệm khi công ty trốn thuế.
➤ Trốn thuế 10 tỷ bị xử lý như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 điều 200 Bộ luật hình sự 2025 quy định:
3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
Như vậy, theo quy định hiện hành của Bộ luật Hình sự 2025, đối với cá nhân trốn thuế với số tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên, mức hình phạt cao nhất có thể áp dụng là phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Trên cơ sở đó, trường hợp cá nhân trốn thuế làm thiệt hại 10 tỷ đồng cho Nhà nước (tương ứng số tiền thuế trốn thuộc ngưỡng từ 1.000.000.000 đồng trở lên) thì có thể bị áp dụng phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
5. Hướng dẫn tra cứu nợ thuế doanh nghiệp online nhanh chóng, chính xác
Doanh nghiệp có thể tra cứu nợ thuế nhanh và chuẩn bằng 02 cách:
Cách 1: Tra cứu trên Cổng Thuế điện tử (Thuế điện tử)
- Bước 1: Truy cập Cổng Thuế điện tử tại thuedientu.gdt.gov.vn, chọn mục “Doanh nghiệp”.

- Bước 2: Đăng nhập bằng tên đăng nhập và mật khẩu của tài khoản doanh nghiệp đã đăng ký.
- Bước 3: Vào menu “Tra cứu” → chọn “Số thuế còn phải nộp”.
- Bước 4: Nhập thông tin tra cứu:
-
- Kỳ tính thuế: nhập tháng, năm cần tra cứu.
- Loại thuế: chọn “Tất cả” để xem tổng nợ, hoặc chọn từng sắc thuế cụ thể.
- Bước 5: Bấm “Tra cứu” để hệ thống hiển thị kết quả các khoản thuế còn phải nộp.
Cách 2: Tra cứu trên ứng dụng eTax Mobile
- Bước 1: Tải và cài đặt eTax Mobile trên App Store (iOS) hoặc Google Play (Android).
- Bước 2: Mở ứng dụng và đăng nhập bằng tài khoản doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Bước 3: Tại màn hình chính, chọn “Tra cứu nghĩa vụ thuế” → chọn “Thông tin nghĩa vụ thuế”.
- Bước 4: Nhập thông tin:
-
- Mã số thuế: hệ thống hiển thị mặc định theo tài khoản đăng nhập (không sửa).
- Mã số thuế địa điểm kinh doanh: có thể nhập thêm nếu cần tra cứu theo địa điểm.
- Bước 5: Xem kết quả tra cứu, gồm:
- Thông tin tổng hợp (phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xóa nợ, được hoàn, đã hoàn… nếu có).
- Thông tin chi tiết các khoản còn phải nộp hoặc nộp thừa.
- Có thể chọn “Xem chi tiết” để mở từng khoản nợ.
Đọc chi tiết: 2 cách tra cứu nợ thuế doanh nghiệp online NHANH – CHUẨN
Phần mềm Xử lý hóa đơn MISA meInvoice ứng dụng công nghệ AI tiên tiến – Tải hoá đơn tự động từ nhà cung cấp, kết nối dữ liệu lên phần mềm kế toán và nhanh chóng kiểm tra sai sót, kịp thời cảnh báo khi phát hiện có các rủi ro về hóa đơn như:
- Hóa đơn sai thông tin (Thông tin người mua, người bán)
- Ngày ký và ngày lập lệch nhau
- Người bán có rủi ro cao về thuế
- Tình trạng hoạt động của doanh nghiệp (Đang hoạt động hay đã ngừng hoạt động)
- Tính hợp lệ, hợp pháp của chữ ký số
Với giải pháp này, doanh nghiệp tránh được những rủi ro về hóa đơn không có giá trị pháp lý, không xác minh được tính minh bạch và tránh được nguy cơ bị xử phạt của cơ quan Thuế.
Doanh nghiệp mong muốn được hỗ trợ mọi thông tin về hóa đơn điện tử hoặc có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice trong 7 ngày, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây:







![[Mới] Mẫu và Quy định về phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ](/wp-content/uploads/2020/06/Phieu-xuat-kho-kiem-van-chuyen-noi-bo-218x150.jpg)



![[MỚI] Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT nghị định 141/2026/NĐ-CP](/wp-content/uploads/2026/05/NGHI-DINH-141-2026.png)







![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
