Home Kiến thức Mức thu và cách tính thuế trước bạ xe máy từ ngày...

Mức thu và cách tính thuế trước bạ xe máy từ ngày 01/7/2025

53613
thuế trước bạ xe máy

Thuế trước bạ xe máy được tính theo công thức nào và mức thu thuế trước bạ xe máy phải đóng là bao nhiêu? Bài viết dưới đây MISA meInvoice sẽ tổng hợp những quy định mới nhất về mức thu và cách tính thuế trước bạ xe máy.

1. Khi nào phải nộp thuế trước bạ xe máy?

Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền loại trừ các đối tượng được miễn thuế trước bạ.

Căn cứ theo khoản 6 điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định:

6. Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Do đó khi mua xe máy là làm thủ tục đăng ký xe máy thì phải đóng thuế trước bạ xe máy.

2. Mức thu thuế trước bạ xe máy phải đóng

Căn cứ Khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định mức thu lệ phí trước bạ của xe máy như sau:

  • Nộp lệ phí trước bạ lần đầu: Mức thu là 2%.
  • Nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi: Mức thu là 1%.

3. Bảng giá lệ phí trước bạ xe máy

Bảng giá lệ phí trước bạ xe máy được quy định mới nhất được ban hành kèm tại Quyết định 2226/QĐ-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.

STT

Tên nhóm xe

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW)

Giá tính LPTB (VNĐ)

1

Xe hai bánh

BMW F 900 XR

895

539.000.000

2

Xe hai bánh

BMW R 1250 GS

1254

562.300.000

3

Xe hai bánh

BMW R 1250 GS ADVENTURE

1254

625.700.000

4

Xe hai bánh

BMW R 18 TRANSCONTINENTAL

1802

1.164.000.000

5

Xe hai bánh

BMW R1300 GS

1300

880.000.000

6

Xe hai bánh

BMW R18 CLASSIC

1802

859.000.000

7

Xe hai bánh

BRIXTON CROSSFIRE 125XS

125

49.500.000

8

Xe hai bánh

DUCATI HYPERMOTARD 698 MONO

659

519.000.000

9

Xe hai bánh

DUCATI MULTISTRADA V4 RALLY

1158

1.095.000.000

10

Xe hai bánh

HARLEY-DAVIDSON STREET GLIDE ULTRA

1923

1.559.900.000

11

Xe hai bánh

HARLEY-DAVIDSON HYDRA-GLIDE REVIVAL

1868

1.069.900.000

12

Xe hai bánh

HARLEY-DAVIDSON STREET GLIDE

1923

1.359.900.000

13

Xe hai bánh

HONDA ADV 160 ABS

156,93

86.400.000

14

Xe hai bánh

HONDA AFRICA TWIN

1084

641.000.000

15

Xe hai bánh

HONDA BEAT

109,51

28.200.000

16

Xe hai bánh

HONDA CB500 HORNET

471

185.000.000

17

Xe hai bánh

HONDA CLICK 125I

124,88

62.800.000

18

Xe hai bánh

HONDA DAX 1978 SPECIAL EDITION

123,94

123.000.000

19

Xe hai bánh

HONDA MONKEY LIGHTNING CUSTOM EDITION

123,94

110.800.000

20

Xe hai bánh

HONDA NX500

471

194.300.000

21

Xe hai bánh

HONDA SCOOPY PRESTIGE

109,51

37.000.000

22

Xe hai bánh

HONDA SH125I LIMITED EDITION

125

146.600.000

23

Xe hai bánh

HONDA SH150I LIMITED EDITION

157

177.900.000

24

Xe hai bánh

HONDA STYLO 160 ABS

156,93

65.200.000

25

Xe hai bánh

HONDA STYLO 160 CBS

156,93

59.400.000

26

Xe hai bánh

HONDA SUPER CUB

123,94

95.300.000

27

Xe hai bánh

HONDA SUPER CUB 110

109

51.500.000

28

Xe hai bánh

HONDA SUPER CUB 110 PRO

109

57.000.000

29

Xe hai bánh

HONDA SUPER CUB 50

49

54.000.000

30

Xe hai bánh

HONDA SUPER CUB C125

123

115.100.000

31

Xe hai bánh

HONDA SUPER CUB C125

124,9

105.400.000

32

Xe hai bánh

HONDA WAVE 110I

109,51

47.900.000

33

Xe hai bánh

HUSQVARNA HUSQVARNA 901 NORDEN

889

589.000.000

34

Xe hai bánh

HYOSUNG GV300S

296

65.000.000

35

Xe hai bánh

KAWASAKI ELIMINATOR 500 ABS

451

184.500.000

36

Xe hai bánh

KAWASAKI NINJA 500 SE SMART ABS

451

194.000.000

37

Xe hai bánh

KAWASAKI NINJA ZX-4R ABS

399

250.000.000

38

Xe hai bánh

KOVE 450 RALLY

449

221.000.000

39

Xe hai bánh

KYMCO XCITING S350

321

110.000.000

40

Xe hai bánh

PIAGGIO VESPA 946 DRAGON

155

455.000.000

41

Xe hai bánh

SCOMADI TT125

124,6

105.000.000

42

Xe hai bánh

SUZUKI SATRIA F150

147,3

53.500.000

43

Xe hai bánh

TRIUMPH DAYTONA 660

660

279.900.000

44

Xe hai bánh

TRIUMPH SPEED TWIN 1200 RS

1200

623.000.000

45

Xe hai bánh

TRIUMPH THRUXTON FINAL EDITION

1200

647.000.000

46

Xe hai bánh

TRIUMPH TRIDENT 660-TRIPLE TRIBUTE

660

284.000.000

47

Xe hai bánh

TVS ROCK Z

124,5

23.500.000

48

Xe hai bánh

WMOTO RTR 50

49

19.000.000

49

Xe hai bánh

YAMAHA FASCINO 125FI HYBRID

125

35.200.000

50

Xe hai bánh

YAMAHA FASCINO S 125FI HYBRID

125

40.800.000

51

Xe hai bánh

YAMAHA MXKING 150

149,79

39.500.000

52

Xe hai bánh

YAMAHA XSR 155

155,09

73.800.000

53

Xe hai bánh (điện)

HONDA CUV E:

6,0

158.600.000

Phần 6b, Xe máy hai bánh sản xuất, lắp ráp trong nước

STT

Tên nhóm xe

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW)

Giá tính LPTB (VNĐ)

1

Xe hai bánh

BOSSCITY 50-4SC

49,5

12.400.000

2

Xe hai bánh

BOSSCITY CUB50SC

49,5

13.400.000

3

Xe hai bánh

BOSSCITY CUB50SC-1

49,5

15.900.000

4

Xe hai bánh

BOSSCITY CUB82SC

49,5

13.300.000

5

Xe hai bánh

BOSSCITY CUB86

49,5

14.400.000

6

Xe hai bánh

BOSSCITY S50

49,5

13.700.000

7

Xe hai bánh

BOSSCITY S50-P

49,5

14.500.000

8

Xe hai bánh

HONDA JK036 VISION

109,5

38.500.000

9

Xe hai bánh

HONDA JK037 VISION

109,5

34.600.000

10

Xe hai bánh

HONDA JK038 VISION

109,5

37.200.000

11

Xe hai bánh

HONDA JK122 LEAD

124,8

39.800.000

12

Xe hai bánh

HONDA JK123 LEAD

124,8

41.800.000

13

Xe hai bánh

HONDA JK124 LEAD

124,8

45.800.000

14

Xe hai bánh

HONDA NF122 SH350I

330

152.000.000

15

Xe hai bánh

HYOSUNG HSV3

49,5

17.900.000

16

Xe hai bánh

HYOSUNG SP

49,5

17.000.000

17

Xe hai bánh

HYOSUNG SS

49,5

12.400.000

18

Xe hai bánh

HYOSUNG SW

49,5

11.700.000

19

Xe hai bánh

KYMCO CANDY HERMOSA

49,5

26.200.000

20

Xe hai bánh

KYMCO CANDY HERMOSA 50

49,5

25.400.000

21

Xe hai bánh

KYMCO KB50 LIKE

49,5

27.000.000

22

Xe hai bánh

KYMCO VISAR S (KF)

49,5

17.100.000

23

Xe hai bánh

LIFAN 50RS-1

49,5

12.300.000

24

Xe hai bánh

LIFAN 50SC

49,5

13.300.000

25

Xe hai bánh

LIFAN CG125

124

16.500.000

26

Xe hai bánh

LIFAN CUB50SC-1

49,5

14.600.000

27

Xe hai bánh

LIFAN CUB81

49,5

13.500.000

28

Xe hai bánh

LIFAN CUB86

49,5

15.600.000

29

Xe hai bánh

LIFAN LF125T-2DF

124,5

18.700.000

30

Xe hai bánh

LIFAN S50-P

49,5

14.600.000

31

Xe hai bánh

PEUGEOT DJANGO M2AAKB

124,6

68.000.000

32

Xe hai bánh

PIAGGIO LIBERTY 125 RST25 – 500

124,7

58.200.000

33

Xe hai bánh

PIAGGIO VESPA SPRINT 125 CC

124,5

88.600.000

34

Xe hai bánh

PIAGGIO VESPA SPRINT TECH 125 – 109

124,5

103.800.000

35

Xe hai bánh

PIAGGIO VESPA SPRINT TECH 150 – 209

154,8

119.800.000

36

Xe hai bánh

SYM ANGELA 50-VC1

49,5

18.000.000

37

Xe hai bánh

SYM ELEGANT 50-SE4

49,5

16.600.000

38

Xe hai bánh

SYM NAGA 150-VSK

149,6

47.300.000

39

Xe hai bánh

SYM PRITI 125-VH2

124,6

26.500.000

40

Xe hai bánh

SYM PRITI 50-VHA

49,5

25.300.000

41

Xe hai bánh

YAMAHA JANUS-BJ7P

124,9

29.200.000

42

Xe hai bánh

YAMAHA JANUS-BJ7R

124,9

33.300.000

43

Xe hai bánh

YAMAHA LEXI-BVY1

155,1

48.700.000

44

Xe hai bánh (điện)

DAT BIKE QUANTUM S1

6,0

37.500.000

45

Xe hai bánh (điện)

DAT BIKE QUANTUM S2

6,0

30.500.000

46

Xe hai bánh (điện)

DAT BIKE QUANTUM S3

6,0

28.000.000

47

Xe hai bánh (điện)

HONDA EF210 ICON E:

1,81

26.600.000

48

Xe hai bánh (điện)

PEGA AURAS+

1,48

16.500.000

49

Xe hai bánh (điện)

PEGA PEGA GO-S

1,56

16.500.000

50

Xe hai bánh (điện)

VINFAST EVO 200

2,5

22.000.000

51

Xe hai bánh (điện)

VINFAST EVO 200 LITE

2,45

22.000.000

52

Xe hai bánh (điện)

VINFAST EVO LITE NEO

1,6

14.400.000

53

Xe hai bánh (điện)

VINFAST EVO NEO

2,45

18.500.000

54

Xe hai bánh (điện)

VINFAST FELIZ NEO

2,5

22.600.000

55

Xe hai bánh (điện)

VINFAST FELIZ S

3,0

29.700.000

56

Xe hai bánh (điện)

VINFAST KLARA NEO

2,45

29.800.000

57

Xe hai bánh (điện)

VINFAST KLARA S2

3,0

36.500.000

58

Xe hai bánh (điện)

VINFAST MOTIO

1,5

12.000.000

59

Xe hai bánh (điện)

VINFAST THEON S

7,1

56.900.000

60

Xe hai bánh (điện)

VINFAST VENTO NEO

3,2

32.400.000

61

Xe hai bánh (điện)

VINFAST VENTO S

5,2

49.200.000

62

Xe hai bánh (điện)

YADEA X-BULL

1,0

12.400.000

63

Xe hai bánh (điện)

YADEA YD1200DT-14G

2,45

23.000.000

64

Xe hai bánh (điện)

YADEA YD1200DT-17G

2,5

23.000.000

65

Xe hai bánh (điện)

YADEA YD1500DT-3G

2,55

26.700.000

66

Xe hai bánh (điện)

YADEA YD3000DT-31G

4,25

46.000.000

67

Xe hai bánh (điện)

YADEA YD400DT-16G

1,05

15.500.000

68

Xe hai bánh (điện)

YADEA YD400DT-17G

1,05

15.000.000

69

Xe hai bánh (điện)

YADEA YD400DT-19G

1,05

14.500.000

70

Xe hai bánh (điện)

YADEA YD800DT-6G

1,5

18.000.000

>> Xem chi tiết bảng giá thuế trước bạ xe máy theo Quyết định 2226/QĐ-BTC Tại đây

4. Cách tính thuế trước bạ xe máy

4.1. Công thức tính phí trước bạ xe máy

Công thức tính phí trước bạ xe máy được dựa trên giá tính thuế trước bạ xe máy và mức thu thuế trước bạ theo tỷ lệ phần trăm theo quy định.

Thuế trước bạ xe máy = Giá tính thuế trước bạ x Mức thu thuế trước bạ

Trong đó:

  • Giá tính thuế trước bạ: Do UBND tỉnh ban hành, phải sát giá thị trường.
    • Xe mới chưa có giá thì thuế tỉnh quyết định.
    • Giá thị trường biến động ≥5% thì phải điều chỉnh bảng giá định kỳ hàng quý (báo trước ngày 5, ban hành trước ngày 25 tháng cuối quý, áp dụng từ quý sau).
  • Mức thu thuế trước bạ:
    • Lần đầu đăng ký: 2%.
    • Từ lần thứ 2 trở đi: 1%.

4.2. Ví dụ tính phí trước bạ cụ thể

Anh A mua xe máy hai bánh với nhãn hiệu BMW, kiểu xe R1300 GS và có thể tích 1300 cm3/kW. Tính phí trước bạ mà anh A cần phải nộp khi mua xe máy này?

Trả lời: Theo bảng giá thuế trước bạ xe máy theo Quyết định 2226/QĐ-BTC, giá tính lệ phí trước bạ của xe máy hai bánh với nhãn hiệu BMW, kiểu xe R1300 GS và có thể tích 1300 cm3/kW là 880.000.000 VNĐ, anh A nộp thuế trước bạ lần đầu nên mức thuế trước bạ 2% theo quy định.

Thuế trước bạ anh A cần nộp = 880.000.000 x 2% = 17.600.000 đồng.

MISA meInvoice – Giải pháp quản lý và xử lý hóa đơn đầu vào
Giúp doanh nghiệp rút gọn 80% tác vụ xử lý, quản lý và lưu trữ hóa đơn thủ công

5. Thủ tục nộp thuế trước bạ xe máy

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết, ưu tiên hình thức trực tuyến (áp dụng toàn quốc từ năm 2025, đặc biệt tại Hà Nội và TP.HCM).

Điều kiện để nộp điện tử:

Phải có ít nhất 1 trong 2 điều kiện sau:

  • Có tài khoản trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) và đã liên kết với tài khoản ngân hàng để nộp trực tiếp trên Cổng. (Có thể nộp bằng tài khoản của chính chủ xe hoặc nộp thay bằng tài khoản của người khác).
  • Có Internet Banking của một trong các ngân hàng: Vietcombank, Vietinbank, Agribank, BIDV, VPBank, MBBank, TPBank.

Quy trình kê khai, nộp lệ phí trước bạ

  • Chuẩn bị hồ sơ:
    • Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu 02/LPTB theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
    • Hóa đơn mua xe (bản gốc hoặc sao y).
    • Giấy chứng nhận đăng ký xe (nếu xe cũ) hoặc giấy tờ chứng minh nguồn gốc xe.
    • CMND/CCCD/Hộ chiếu của chủ xe.
    • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (hợp đồng mua bán, tặng cho… nếu xe cũ).
  • Khai lệ phí trước bạ
    • Hoặc khai trực tiếp tại Chi cục Thuế,
    • Hoặc khai online trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia / website Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn).
  • Nộp tiền điện tử Thanh toán trực tiếp qua:
    • Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hoặc
    • Internet Banking/Mobile Banking của 7 ngân hàng trên.
  • Nhận kết quả: Sau khi nộp thành công → nhận ngay tin nhắn từ Tổng cục Thuế (có mã hồ sơ) → mang mã này đến Phòng CSGT để đăng ký xe, cấp biển số (không cần mang biên lai giấy).

* Lưu ý:

  • Tra cứu mã hồ sơ: Qua eTax Mobile → “Hồ sơ khai thuế” hoặc website thuedientu.gdt.gov.vn.
  • Phạt nếu sai sót: Khai sai giá trị có thể bị truy thu và phạt hành chính.

6. Giải đáp một số thắc mắc về thuế trước bạ xe máy

Đóng thuế trước bạ xe máy ở đâu?

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ kê khai thuế trước bạ xe máy tại chi cục thuế cấp huyện nơi thường trú hoặc thực hiện khai và nộp lệ phí trước bạ online trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (Cổng TTĐT) phân hệ cá nhân (https://canhan.gdt.gov.vn)

Nộp thuế trước bạ xe máy cần giấy tờ gì?

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB của Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
  • Bản sao các giấy tờ về mua bán, chuyển giao xe như: hợp đồng mua bán, tặng cho.
  • Đối với trường hợp đăng ký sang tên, mua xe cũ thì cần nộp bản sao giấy đăng ký xe của chủ cũ hoặc bản sao giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan công an.
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh xa máy hoặc chủ xe máy thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Lưu ý bản sao các giấy tờ là bản sao đã được đối chiếu với bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc/bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Nếu tổ chức, cá nhân nộp bản sao trực tiếp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Cho tặng xe máy có phải nộp thuế trước bạ?

Khi cho tặng xe máy thì cần phải đóng lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. Mức thu từ 01/07/2025 theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP:

  • Từ lần thứ 2 trở đi: 1%

Nếu việc tặng cho diễn ra giữa các thân nhân thuộc diện miễn theo Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP), thì được miễn nộp. Nhóm thân nhân phổ biến gồm:

  • Vợ chồng
  • Cha mẹ đẻ/nuôi ↔ con đẻ/nuôi
  • Cha mẹ vợ/chồng ↔ con rể/dâu
  • Ông bà nội/ngoại ↔ cháu nội/ngoại
  • Anh, chị, em ruột

Phần mềm hóa đơn điện tử MISA MeInvoice – Tự động hóa 80% nghiệp vụ xử lý & quản lý hóa đơn đầu vào giúp công việc của kế toán dễ dàng, nhanh chóng, không lo sai sót.

banner phần mềm hóa đơn điện tử misa

Phần mềm mang đến nhiều tiện ích nổi bật như:

  • Tự động ĐỒNG BỘ 100% HÓA ĐƠN từ hàng loạt nhà cung cấp
  • Tự động PHÂN TÍCH, KIỂM TRA & CẢNH BÁO tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của: Thông tin hóa đơn, thông tin chữ ký số, trạng thái hoạt động của người bán; cảnh báo nhà cung cấp nào nằm trong đối tượng rủi ro về thuế
  • Tự động ĐỒNG BỘ HÓA ĐƠN lên phần mềm kế toán
  • Quản lý, lưu trữ hóa đơn tập trung trên 1 nền tảng duy nhất, tránh thất lạc

Quý doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu và tư vấn cùng chuyên gia về giải pháp hóa đơn điện tử MISA meInvoice, vui lòng đăng ký tại đây:

Dùng thử hóa đơn điện tử