Home Kiến thức Kế toán xây dựng cần làm những gì? Đặc thù của kế...

Kế toán xây dựng cần làm những gì? Đặc thù của kế toán công ty xây dựng

221
kế toán xây dựng

Trong lĩnh vực xây dựng, việc hạch toán các khoản chi phí diễn ra như thế nào? Công việc của kế toán công trình xây dựng gồm có những gì? Mời các bạn tham khảo nội dung liên quan đến đặc thù của kế toán xây dựng trong bài viết sau đây của MISA MeInvoice.

Lưu ý: Trước khi tìm hiểu về kế toán xây dựng, nếu chưa biết tổng quan về kế toán là gì thì bạn có thể tham khảo bài viết xem thêm dưới đây trước.

Xem thêm: Kế toán là gì? Những công việc của kế toán

1. Đặc thù của kế toán xây dựng là gì?

đặc thù của kế toán xây dựng

Trong doanh nghiệp thi công xây dựng, công việc của kế toán xây dựng có những đặc điểm cụ thể như sau:

– Lúc doanh nghiệp trúng thầu công trình mà đã tham gia dự thầu, đã có giá trị và khối lượng tham gia thầu công trình, kế toán sẽ căn cứ vào dự toán đã trúng thầu để tiến hành bóc tách chi phí hạch toán. Mục đích của việc bóc tách chi phí này là để hiểu rõ chi phí trong dự toán dự án để kế toán định khoản cho chính xác.

– Ở lĩnh vực xây dựng, mỗi một công trình, một hạng mục đi kèm đều có một dự toán biệt lập. Từ đấy, kế toán bóc tách chi phí cho từng công trình riêng. Điểm dị biệt với định khoản trong kế toán thương mại dịch vụ là chi phí của dự án nào thì tập kết vào trị giá dự án đó.

– Đối với mỗi công trình, các loại chi phí được tập hợp, cấu thành nên giá thầu bằng hoặc có thể gần bằng giá trên bản dự toán được bộ phận kỹ thuật cung cấp. Căn cứ theo chi phí đấy để kế toán xác định giá vốn để đưa vào hạch toán cho dự án theo từng khoản mục chi phí. Bao gồm các khoản:

  • Chi phí của từng công trình được chia theo khoản mục cụ thể là: Nguyên vật liệu chính; chi phí nhân công; máy thi công; chi phí quản lý chung…
  • Chi phí mua nguyên vật liệu: Kế toán phải căn cứ vào định mức tiêu hao trong dự toán để bóc tách khối lượng các vật tư thiết bị tiêu hao và xuất cho dự án đó.
  • Chi phí trả cho nhân công: Kế toán cần căn cứ dựa vào khối lượng công việc hay ngày công, bậc thợ để xác định số lao động và lương bổng theo từng dự án và thời gian thực hiện công trình.
  • Với chi phí máy thi công: Kế toán cần dựa vào các loại máy, ca máy để tính ra mức tiêu hao nhiên liệu, lương người lao động và khấu hao máy móc.
  • Chi phí điều hành chung: Kế toán có thể tập hợp và phân bổ cho từng dự án theo mức tỉ lệ nguyên vật liệu chính hoặc theo nhân công.

– Đặc điểm của kế toán công ty xây dựng là khi xây dựng phụ thuộc vào địa điểm xây dựng nên giá xây dựng của mỗi nơi khác nhau, bởi thế, kế toán phải vận dụng đúng giá hợp lý cho mỗi công trình ở 1 thành thị, địa điểm khác nhau, đồng thời căn cứ vào dự toán để xác định tiêu hao vật tư; ngày công,… chứ không xác định theo trị giá.

– Một dự án xây dựng thường kéo dài nhiều kỳ kế toán, bởi vậy kế toán cần chú ý lúc tập hợp chi phí và theo dõi chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cũng như chi phí vật tư xuất cho từng dự án.

– Khi xuất vật tư thì kế toán cần lưu ý sao cho phù hợp với định mức theo dự toán từng dự án.

– Sau khi dự án hoàn tất, kế toán công ty xây dựng phải biên bản nghiệm thu tất cả công trình hoặc từng hạng mục.

– Sau khi đã có biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình thì kế toán có trách nhiệm xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu dự án.

2. Các công việc của kế toán xây dựng

công việc của kế toán công ty xây dựng

Như vậy, dựa trên đặc thù nghiệp vụ kế toán xây dựng, chúng ta có thể suy ra các công việc chính kế toán xây dựng phải làm là:

– Liên tục theo dõi và bám sát vào dự toán để kịp thời hỗ trợ việc đưa nguyên vật liệu vào từng công trình cho khớp và đúng tiến độ thi công.

– Lập và theo dõi bảng lương nhân công theo từng tiến độ thi công công trình.

– Theo dõi chi phí máy thi công và chi phí chung phục vụ cho từng công trình.

– Lập và phân bổ chi phí và tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình khi được nghiệm thu.

– Lập các báo cáo tình hình nguyên vật liệu, kế toán, thuế hàng tháng, quý.

– Lập báo cáo tài chính cuối năm và thực hiện quyết toán thuế theo quy định của Nhà nước.

– Sắp xếp và lưu trữ sổ sách, chứng từ một cách khoa học, dễ tìm. Đặc biệt là các chứng từ phát sinh, các biên bản nghiệm thu theo từng giai đoạn, nghiệm thu toàn bộ, thanh lý hợp đồng.

– Đối chiếu số liệu giữa dự toán và thực tế phát sinh. Đối chiếu giữa chứng từ đầu vào và chi phí thực tế để lên kế hoạch cân đối đầu vào.

– Là người đại diện của doanh nghiệp khi cần làm việc với các cơ quan Nhà nước.

3. Cách hạch toán kế toán xây dựng

Các nghiệp vụ thu chi, công nợ của kế toán xây dựng đều được hạch toán giống với thương mại, tuy nhiên việc tập hợp chi phí, tính giá thành công trình thì lại khác, cụ thể là:

3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho công trình

Cách hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp cho công trình như sau:

a) Hạch toán nghiệp vụ mua nguyên vật liệu:

  • Nợ 152 (chi tiết theo từng vật tư)
  • Nợ 1331
  • Có 111, 112, 331

b) Hạch toán nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu thi công:

– Theo Thông tư 200:

  • Nợ 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
  • Có 152

– Theo Quyết định 48:

  • Nợ 1541 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
  • Có 152

3.2 Chi phí nhân công trực tiếp

Cách hạch toán phí nhân công trực tiếp như sau:

a) Theo thông tư 200:

– Cuối tháng, tính lương phải trả công nhân:

  • Nợ 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
  • Có 334

– Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí:

  • Nợ 622
  • Có 3383, 3384, 3389

b) Theo quyết định 48:

– Cuối tháng, tính lương phải trả công nhân:

  • Nợ 1542 – Chi phí nhân công trực tiếp
  • Có 334

– Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí:

  • Nợ 1542
  • Có 3383, 3384, 33

3.3 Chi phí máy thi công

Cách hạch toán chi phí máy thi công như sau:

a) Theo Thông tư 200:

– Cuối tháng, tính lương phải trả cho lái máy:

  • Nợ 6231 – Chi phí nhân công máy thi công
  • Có 334

– Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí:

  • Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung
  • Có 3383, 3384, 3389

– Cuối tháng, trích khấu hao máy thi công:

  • Nợ 6234 – Chi phí khấu hao
  • Có 214

– Chi phí xăng dầu cho máy hoạt động:

  • Nợ 6232 – Chi phí nguyên nhiên vật liệu
  • Có 152

– Chi phí sửa chữa, thay thế phụ tùng, thuê máy:

  • Nợ 6237
  • Nợ 1331
  • Có 111, 112, 331

b) Theo Quyết định 48:

– Cuối tháng, tính lương phải trả cho lái máy:

  • Nợ 1543 – Chi phí máy thi công
  • Có 334

– Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí:

  • Nợ 1547 – Chi phí sản xuất chung
  • Có 3383, 3384, 3389

– Cuối tháng, trích khấu hao máy thi công:

  • Nợ 1543 – Chi phí máy thi công
  • Có 214

– Chi phí xăng dầu cho máy hoạt động:

  • Nợ 1543
  • Có 152

– Chi phí sửa chữa, thay thế phụ tùng, thuê máy:

  • Nợ 1543
  • Nợ 1331
  • Có 111, 112, 331

3.4 Chi phí chung cho công trình

Chi phí chung cho công trình bao gồm các khoản chi phí lán trại, điện nước, lương cán bộ quản lý,… và các chi phí phục vụ chung phát sinh tại công trình. Cách hạch toán các khoản chi phí chung như sau:

a) Theo thông tư 200:

– Cuối tháng, tính lương phải trả cho bộ phận quản lý công trình:

  • Nợ 6271 – Chi phí sản xuất chung
  • Có 334

– Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN của bộ phận quản lý công trình tính vào chi phí:

  • Nợ 6271 – Chi phí sản xuất chung
  • Có 3383, 3384, 3389

– Cuối tháng, trích khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý công trình:

  • Nợ 6274
  • Có 214

– Các chi phí chung khác:

  • Nợ 627
  • Nợ 1331
  • Có 111, 112, 331

b) Theo Quyết định 48:

– Cuối tháng, tính lương phải trả cho bộ phận quản lý công trình:

  • Nợ 1547 – Chi phí sản xuất chung
  • Có 334

– Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN của bộ phận quản lý công trình tính vào chi phí:

  • Nợ 1547 – Chi phí sản xuất chung
  • Có 3383, 3384, 3389

– Cuối tháng, trích khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý công trình:

  • Nợ 1543
  • Có 214

– Các chi phí chung khác:

  • Nợ 1547
  • Nợ 1331
  • Có 111, 112, 331

Tạm kết

Từ bài viết trên, chúng ta đã phần nào hiểu được các công việc và nghiệp vụ của kế toán xây dựng. Bên cạnh đó, để giúp kế toán tổng hợp, kế toán trưởng theo dõi, quản lý tình hình sử dụng hóa đơn một cách nhanh chóng, chính xác thông qua các báo cáo, biểu đồ trực quan, MISA tiên phong ra mắt Phần mềm hóa đơn điện tử MeInvoice.

phần mềm hóa đơn điện tử

MeInvoice đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, yêu cầu theo Thông tư số 78/2021/TT-BTC và có thể kết nối trực tiếp với Tổng Cục Thuế. Qua đó, giúp quá trình thông báo phát hành hóa đơn của khách hàng diễn ra nhanh chóng, tiện lợi hơn và tăng độ tin cậy, tính pháp lý cho hóa đơn của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp, kế toán viên quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm với đầy đủ tính năng trong 7 ngày, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây: