Home Kiến thức Tài sản cố định vô hình là gì? Hạch toán tài sản...

Tài sản cố định vô hình là gì? Hạch toán tài sản cố định vô hình

167
tài sản cố định vô hình là gì

Tài sản cố định vô hình là gì? Hạch toán tài sản cố định vô hình như thế nào? Bài viết sau đây của MISA MeInvoice sẽ cung cấp cho bạn các thông tin liên quan về nội dung này.

Mục Lục Ẩn

1. Tài sản cố định vô hình là gì?

tài sản cố định vô hình là gì

Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả… (Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 45/2013/TT-BTC).

Một số ví dụ về tài sản cố định vô hình như sau:

– Quyền sở hữu trí tuệ, ví dụ: quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả.

– Quyền mang lại lợi ích về kinh tế tại hợp đồng dân sự, ví dụ: quyền kinh doanh, quyền khai thác khoáng sản.

– Các mối quan hệ phi hợp đồng về lợi ích kinh tế của các bên, ví dụ: danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu.

2. Nguyên tắc kế toán tài sản cố định vô hình

Khoản 1 Điều 37 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về nguyên tắc kế toán tài khoản 213 như sau:

Thứ nhất: tài khoản 213 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm tài sản cố định (TSCĐ) vô hình của doanh nghiệp. Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.

Thứ hai: Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến như sau:

– Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính;

– Trường hợp tài sản cố định vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, trả góp, nguyên giá của tài sản cố định vô hình được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá tài sản cố định vô hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.

– Tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định vô hình không tương tự được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về hoặc bằng giá trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về. Nếu việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của doanh nghiệp, thì nguyên giá là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của doanh nghiệp.

– Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất là số tiền đã trả để có được quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ…) hoặc theo thỏa thuận của các bên khi góp vốn. Việc xác định tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

– Nguyên giá tài sản cố định vô hình được Nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

– Nguyên giá tài sản cố định vô hình được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị có tài sản điều chuyển.

Thứ ba: toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đoạn triển khai không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định vô hình được tập hợp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trường hợp xét thấy kết quả triển khai thỏa mãn được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình quy định tại Chuẩn mực kế toán “tài sản cố định vô hình” thì các chi phí giai đoạn triển khai được tập hợp vào TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” (2412). Khi kết thúc giai đoạn triển khai các chi phí hình thành nguyên giá tài sản cố định vô hình trong giai đoạn triển khai phải được kết chuyển vào bên Nợ tài khoản 213 “tài sản cố định vô hình”.

Thứ tư: trong quá trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao tài sản cố định vô hình vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán tài sản cố định vô hình. Riêng đối với tài sản cố định là quyền sử dụng đất thì chỉ tính khấu hao đối với những tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng có thời hạn.

Thứ năm: chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện dưới đây thì được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định vô hình:

– Chi phí phát sinh có khả năng làm cho tài sản cố định vô hình tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu;

– Chi phí được xác định một cách chắc chắn và gắn liền với tài sản cố định vô hình cụ thể.

Thứ sáu: chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp bao gồm: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm.

Thứ bảy: chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận là chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được tái ghi nhận vào nguyên giá tài sản cố định vô hình.

Thứ tám: các nhãn hiệu, tên thương mại, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tương tự được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

Thứ chín: tài sản cố định vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định trong “Sổ tài sản cố định”.

Doanh nghiệp, kế toán viên quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm với đầy đủ tính năng trong 7 ngày, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây:

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 213 – tài sản cố định vô hình

tài khoản 213 tài sản cố định vô hình

3.1 Kết cấu của tài khoản 213 – tài sản cố định vô hình

Bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng.

Bên Có: Nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm.

Số dư bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình hiện có ở doanh nghiệp.

3.2 Nội dung phản ánh của tài khoản 213 – tài sản cố định vô hình

Tài khoản 213 – tài sản cố định​ vô hình, có 7 tài khoản cấp 2 gồm:

✅Tài khoản 2131 Quyền sử dụng đất: Chỉ phản ánh vào tài khoản này quyền sử dụng đất được coi là tài sản cố định vô hình theo quy định của pháp luật.

Giá trị tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất gồm toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra liên quan trực tiếp tới quyền sử dụng đất, như: Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng (trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giai đoạn đầu tư nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có)… Tài khoản này không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất.

✅Tài khoản 2132 Quyền phát hành: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành.
✅Tài khoản 2133 Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế.
✅Tài khoản 2134 Nhãn hiệu, tên thương mại: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa.
✅Tài khoản 2135 Chương trình phần mềm: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có chương trình phần mềm.
✅Tài khoản 2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép hoặc giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó, như: Giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới,…
✅Tài khoản 2138 Tài sản cố định vô hình khác: Phản ánh giá trị các loại tài sản cố định vô hình khác chưa quy định phản ánh ở các tài khoản trên.

4. Hướng dẫn kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

4.1 Mua tài sản cố định vô hình

– Trường hợp mua tài sản cố định vô hình dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 141 – Tạm ứng

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

– Trường hợp mua tài sản cố định vô hình dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (tổng giá thanh toán)

Có TK 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

4.2 Mua tài sản cố định vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp

– Khi mua Tài sản cố định vô hình dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (giá mua trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm, trả góp tính bằng số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT đầu vào (nếu có))

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

– Khi mua Tài sản cố định vô hình dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (theo giá mua trả tiền ngay đã có thuế GTGT)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (lãi trả chậm, trả góp tính bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

– Hàng kỳ tính số lãi phải trả về mua tài sản cố định vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 242 – Chi phí trả trước.

– Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112,…

4.3 Mua tài sản cố định vô hình dưới hình thức trao đổi

a) Trường hợp trao đổi hai tài sản cố định vô hình tương tự: Khi nhận tài sản cố định vô hình tương tự do trao đổi với một tài sản cố định vô hình tương tự và đưa vào sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (nguyên giá tài sản cố định vô hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của tài sản cố định đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (2143) (số đã khấu hao tài sản cố định đưa đi trao đổi)

Có TK 213 – Tài sản cố định vô hình (nguyên giá của tài sản cố định đưa đi trao đổi).

b) Trường hợp trao đổi hai tài sản cố định vô hình không tương tự:

– Ghi giảm tài sản cố định vô hình đưa đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (giá trị đã khấu hao)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của tài sản cố định đưa đi trao đổi)

Có TK 213 – Tài sản cố định vô hình (nguyên giá).

– Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi tài sản cố định, ghi:

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị hợp lý tài sản cố định đưa đi trao đổi)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

– Ghi tăng tài sản cố định vô hình nhận trao đổi về, ghi:

Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (giá trị hợp lý của tài sản cố định nhận về)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).

4.4 Giá trị tài sản cố định vô hình được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai

a) Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai xét thấy kết quả triển khai không thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình thì tập hợp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước, ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (trường hợp giá trị lớn) hoặc

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,…

b) Khi xét thấy kết quả triển khai thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình thì:

– Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ở giai đoạn triển khai để hình thành nguyên giá tài sản cố định vô hình, ghi:

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332 – nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,…

– Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán phải xác định tổng chi phí thực tế phát sinh hình thành nguyên giá tài sản cố định vô hình, ghi:

Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình

Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.

4.5 Khi mua tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất

Tài sản cố định vô hình được mua là quyền sử dụng đất cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì phải xác định riêng biệt giá trị tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất, tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc, ghi:

Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc)

Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (nguyên giá quyền sử dụng đất)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332 – nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

4.6 Khi tài sản cố định vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn

Khi tài sản cố định vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của các công ty cổ phần, nguyên giá tài sản cố định vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn, ghi:

Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

4.7 Khi doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng tài sản cố định vô hình đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh

– Khi nhận Tài sản cố định vô hình được tài trợ, biếu, tặng, ghi:

Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình

Có TK 711 – Thu nhập khác.

– Chi phí phát sinh liên quan đến tài sản cố định vô hình nhận tài trợ, biếu, tặng, ghi:

Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình

Có TK 111, 112,…

4.8 Khi doanh nghiệp nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất, căn cứ vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất

Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

4.9 Khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng của bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất sang tài sản cố định vô hình

Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình (2131)

Có TK 217 – BĐS đầu tư.

Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế của BĐS đầu tư sang số hao mòn luỹ kế của tài sản cố định vô hình, ghi:

Nợ TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư

Có TK 2143 – Hao mòn tài sản cố định vô hình.

4.10 Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết dưới hình thức góp vốn bằng tài sản cố định vô hình

a) Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình đem đi góp vốn, ghi:

Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2143) (số khấu hao đã trích)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình)

Có TK 213 – Tài sản cố định vô hình (nguyên giá).

b) Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình đem đi góp vốn, ghi:

Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (2143) (số khấu hao đã trích)

Có TK 213 – Tài sản cố định vô hình (nguyên giá)

Có TK 711 – Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình).

4.11. Hạch toán việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định vô hình được quy định như hạch toán nhượng bán, thanh lý tài sản cố định hữu hình

Xem hướng dẫn kế toán ở TK 211.

Tạm kết

Trên đây là các thông tin liên đến khái niệm và hạch toán tài sản cố định vô hình. Bên cạnh đó, để giúp kế toán tổng hợp, kế toán trưởng theo dõi, quản lý tình hình sử dụng hóa đơn một cách nhanh chóng, chính xác thông qua các báo cáo, biểu đồ trực quan, MISA tiên phong ra mắt Phần mềm hóa đơn điện tử MeInvoice.

MeInvoice đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, yêu cầu theo Thông tư số 78/2021/TT-BTC và có thể kết nối trực tiếp với Tổng Cục Thuế. Qua đó, giúp quá trình thông báo phát hành hóa đơn của khách hàng diễn ra nhanh chóng, tiện lợi hơn và tăng độ tin cậy, tính pháp lý cho hóa đơn của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp, kế toán viên quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm với đầy đủ tính năng trong 7 ngày, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây: