Home Kiến thức Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ban hành bởi Quốc...

Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ban hành bởi Quốc hội

96
Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007

Ngày 21/11/2017, Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng ký ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân. Hãy cùng hóa đơn điện tử MISA MeInvoice xem những điều cần chú ý của Luật này.

1. Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân

Số, ký hiệu 04/2007/QH12
Ngày ban hành 05-12-2007
Ngày có hiệu lực 01-01-2009
Loại văn bản Luật
Cơ quan ban hành Quốc hội
Người ký duyệt Nguyễn Phú Trọng
Trích yếu Luật thuế thu nhập cá nhân
Tải Luật về TẢI VỀ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân.

Phạm vi điều chỉnh của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 bao gồm: các đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.

2. Một số điểm đáng chú ý trong Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân

Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007

1.1 Quy định về đối tượng nộp thuế

Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 quy định đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Trong đó:

– Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

– Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện được liệt kê ở trên.

1.2. Quy định về thu nhập chịu thuế

Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 quy định các loại thu nhập chịu thuế bao gồm:

– Thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công;

– Thu nhập từ đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn;

– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (đất đai, nhà ở, nước);

– Thu nhập từ trúng thưởng, trúng số;

– Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng bản quyền, công nghệ;

– Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;

– Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

– Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

1.3. Quy định về thu nhập được miễn thuế

Bên cạnh quy định về các nguồn thu nhập chịu thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 cũng đã quy định các nguồn thu nhập được miễn nộp thuế bao gồm:

– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau;

– Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất;

– Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất;

– Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản;

–  Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường;

– Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất;

– Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;

– Thu nhập từ kiều hối;

– Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật;

– Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả;

– Thu nhập từ học bổng;

– Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước;

– Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận;

– Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

1.4. Quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần

Biểu thuế lũy tiến từng phần được Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 quy định như sau:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

1.5. Quy định về biểu thuế toàn phần

Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 quy định về biểu thuế toàn phần như sau:

Thu nhập tính thuế Thuế suất (%)
a) Thu nhập từ đầu tư vốn 5
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
c) Thu nhập từ trúng thưởng 10
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này

20

 

0,1

e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này

25

 

2

1.6. Quy định về hiệu lực thi hành của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12

Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Đồng thời, Luật này bãi bỏ các văn bản, quy định sau đây:

– Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao số 35/2001/PL-UBTVQH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11;

– Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất ban hành ngày 22 tháng 6 năm 1994 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/1999/QH10;

– Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân sản xuất, kinh doanh không bao gồm doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11;

– Các quy định khác về thuế đối với thu nhập của cá nhân trái với quy định của Luật này.

Những khoản thu nhập của cá nhân được ưu đãi về thuế quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi.

3. Lời kết

Trên đây là các quy định mà doanh nghiệp cần chú ý trong Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12. Ngoài ra, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử của Doanh nghiệp theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Thôn g tư số 78/TT-BTC, MISA tiên phong ra mắt phần mềm AMIS Thuế TNCN đáp ứng các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất từ ngày 01/07/2022.

AMIS thuế TNCN giúp CEO/chủ doanh nghiệp nói chung, kế toán viên và nhân viên C&B nói riêng đơn giản hóa toàn bộ nghiệp vụ kê khai thuế TNCN.

Đã đáp ứng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử: Tuân thủ theo Nghị định 123/2020/ND-CP, Thông tư 78/2021/TT-BTC. Thông tư 37/2010/TT-BTC;

Tự động kết nối AMIS Thông tin nhân sự: Tự động đồng bộ toàn bộ thông tin nhân viên giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và tránh nhầm lẫn hoặc sai sót trong thông tin nhân viên.

Kết nối sẵn với Tổng cục Thuế: Tự động nhận và cập nhật toàn bộ thông báo từ cơ quan Thuế giúp nhanh chóng xử lý tình huống.

Kết nối dịch vụ T-Van qua MISA mTax: Tự động đồng bộ toàn bộ thông tin nhân viên giúp tiết kiệm thời gian và tránh sai sót trong thông tin nhân viên.

Để được tư vấn và demo sử dụng phần mềm AMIS Thuế TNCN, Anh/Chị vui lòng nhấn vào nút dưới đây để đăng ký thông tin:

đăng ký tư vấn amis thuế tncn