Home Kiến thức Các mức thuế suất thuế GTGT và mặt hàng áp dụng

[Cập nhật] Các mức thuế suất thuế GTGT và mặt hàng áp dụng

128480
thuế suất thuế GTGT

Thuế suất thuế GTGT là gì và quy định về các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng – Căn cứ quan trọng thứ hai để tính thuế giá trị gia tăng đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ trong từng trường hợp. Trong bài viết ngày hôm nay, hãy cùng MISA meInvoice tìm hiểu chi tiết hơn về những nội dung này nhé.

Thuế suất thuế GTGT là gì

Mục Lục Ẩn
3. Tổng hợp một số câu hỏi và trả lời ngắn gọn về thuế suất thuế GTGT

1. Căn cứ tính thuế GTGT

Căn cứ tính thuế là cơ sở để tính ra số thuế phải nộp. Theo Điều 6 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12: “Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.

Căn cứ tính thuế GTGT

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng

2.1 Thuế suất thuế GTGT là gì?

Thuế suất thuế giá trị gia tăng là mức thuế phải nộp trên một đơn vị hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

2.2. Các mức thuế suất thuế GTGT

Luật thuế GTGT quy định 3 mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đang được áp dụng hiện nay là: 0%, 5% và 10%.

STT Mức thuế suất GTGT Đối tượng áp dụng
1 0% Mức thuế áp suất dụng đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu theo thông lệ quốc tế
2 5% Mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho đời sống và hàng hóa, dịch vụ là đầu vào sử dụng cho sản xuất nông nghiệp
3 10% Mức thuế suất áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thông thường khác

Các mức thuế suất thuế GTGT

Lưu ý: Nghị quyết số 43/2022/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 11/01/2022 đến ngày 31/12/2022, theo đó tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 3 quy định chính sách giảm thuế như sau: Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng trong năm 2022, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

>> Xem thêm: Hướng dẫn thực hiện giảm thuế GTGT còn 8% theo Nghị quyết 43/2022/QH15, Nghị định 15/2022/NĐ-CP

a/ Mức thuế suất 0%

Về tổng quan, mức thuế suất GTGT 0% có thể được áp dụng đối với 4 trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, được coi là xuất khẩu như sau:

trường hợp áp dụng thuế suất GTGT 0% Dấu hiệu nhận biết các trường hợp có thể được áp dụng thuế suất GTGT 0%

So sánh với nhóm đối tượng không chịu thuế hay đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế GTGT, thuế suất 0% được áp dụng với mục đích hoàn thuế GTGT cho hàng hóa dịch vụ xuất khẩu đã thu trước đó, làm cho giá của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu không còn thuế GTGT; nhờ đó, khuyến khích xuất khẩu. 

Chi tiết hơn, để có thể được áp dụng mức thuế suất GTGT 0%, hàng hóa, dịch vụ cần thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện:

Điều kiện để được áp dụng mức thuế suất 0%

Điều kiện để được áp dụng mức thuế suất 0%

Các mặt hàng chịu thuế suất 0% – Bảng chi tiết:

Danh mục hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hoặc được coi là xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất GTGT 0% bao gồm: 

1. Hàng hóa xuất khẩu
  • Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu
  • Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế
  • Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam
  • Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam
  • Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định:
– Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài
– Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định
– Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài
2. Dịch vụ xuất khẩu
  • Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam
Trong đó: 

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ

Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

  • Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan
  • Lưu ý khi xem xét áp dụng thuế suất GTGT 0% cho dịch vụ xuất khẩu:

– Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
– Trường hợp hoạt động cung cấp diễn ra cả trong và ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam. 

(Trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng). Nếu hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

3. Vận tải quốc tế
  • Vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện
  • Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa, tức là, được áp dụng thuế suất GTGT 0% với toàn bộ giá trị hợp đồng vận tải, đã bao gồm chặng nội địa.
4. Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý
  • Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay
  • Soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa
  • Dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay
  • Dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges)
  • Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay
5. Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý
  • Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm
7. Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
8. Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu (trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định – chi tiết tại mục )
9. Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

(Quy định tại điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC: )

Danh mục trường hợp đặc thù không được áp dụng thuế suất 0%:

Hàng hóa
Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến nhưng tổng giá trị tài nguyên khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành trở lên.

(*) Trừ các trường hợp dưới đây được áp dụng thuế suất GTGT 0%:

Sản phẩm được chế biến từ tài nguyên khoáng sản do cơ sở kinh doanh trực tiếp khai thác hoặc mua về để chế biến, trực tiếp chế biến hoặc thuê chế biến mà trong quy trình đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu thì sản phẩm xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%

Hoặc:

Sản phẩm được chế biến từ nguyên liệu chính không phải là tài nguyên khoáng sản (tài nguyên khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về để chế biến, trực tiếp chế biến hoặc thuê chế biến thành sản phẩm xuất khẩu thì sản phẩm xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%. 

Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu (thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải kê khai tính nộp thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào)
Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan bao gồm:

– Hàng hoá cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan
– Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa
– Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan

Dịch vụ
  • Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:

– Tái bảo hiểm ra nước ngoài
– Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài
– Dịch vụ tài chính phái sinh
– Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan) 

  • Dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan:

– Dịch vụ cung cấp cho các nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan
– Cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi
– Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động
– dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan)
– Dịch vụ bưu chính viễn thông

  • Dịch vụ cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài: 

– Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành
– Dịch vụ thanh toán qua mạng

  • Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam

(Quy định tại điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC)

Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% ở bảng trên được áp dụng theo mức thuế suất tương ứng của hàng hóa, dịch vụ khi bán ra, cung ứng trong nước. 

Điều kiện về chứng từ để được áp dụng thuế suất GTGT 0%

Các chứng từ cần có để một hàng hóa, cung cấp dịch vụ xuất khẩu hoặc được coi là xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% bao gồm:

chứng từ để được áp dụng thuế suất GTGT 0%

Các chứng từ chung cần có để một hàng hóa, dịch vụ được coi là xuất khẩu

– Hợp đồng thể hiện xuất khẩu hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ ở ngoài Việt Nam; 

– Chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

– Tờ khai hải quan với hàng hóa xuất khẩu.

  • Đối với từng trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bộ chứng từ tối thiểu cần có để một hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hoặc được coi là xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% như sau: 

Quy định về chứng từ để áp dụng thuế suất 0% với một số trường hợp cụ thể

Quy định về chứng từ để áp dụng thuế suất 0% với một số trường hợp cụ thể

  • Đối với hàng hóa xuất khẩu:
– Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

– Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

– Tờ khai hải quan đã làm xong thủ tục hải quan

(*) Đối với trường hợp hàng hóa mua từ nhà cung cấp rồi bán luôn cho khách hàng, mà điểm giao và nhận đều ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh bên bán cần có thêm:

– Tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: 

+ Hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài;

+ Hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng;

+ Chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…

– Chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: 

+ Chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài;

+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh. 

Ví dụ: Công ty A ở Việt Nam mua dầu nhờn của công ty X ở Singapore, sau đó bán cho công ty B ở Việt Nam. Công ty A nhận hàng từ công ty X và giao hàng cho công ty B đều tại cảng biển Singapore. 

Nếu công ty A có đầy đủ các chứng từ sau:

– Hợp đồng mua hàng ký với công ty X;

– Hợp đồng bán hàng giữa Công ty A và Công ty B;

– Chứng từ chứng minh hàng hóa đã giao cho Công ty B tại cảng biển Singapore;

– Chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty A chuyển cho công ty X;

– Chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty B thanh toán cho Công ty A

thì doanh thu bán dầu nhờn của công ty A với khách hàng công ty B được áp dụng thuế suất 0%.

  • Đối với dịch vụ xuất khẩu:
– Hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

– Chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

(*) Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, ngoài các chứng từ nêu trên:

– Tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu. 

  • Đối với vận tải quốc tế:

– Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài;

– Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé (theo các quy định của pháp luật về vận tải);

– Chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng;

– Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.

  • Đối với dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải
1. Dịch vụ của ngành hàng không được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế

– Hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài;

– Chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. 

– Nếu dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.

(*) Các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges). 

2. Dịch vụ của ngành hàng hải thực hiện tại khu vực cảng

– Hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển;

– Chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.

(Quy định tại điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC)

Chi tiết về các hình thức thanh toán qua ngân hàng đảm bảo điều kiện nêu trên được trình bày tại bài viết Điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

b/ Mức thuế suất 5%

Danh mục hàng hóa, dịch vụ được áp dụng mức thuế suất GTGT 5%, theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, sửa đổi bổ sung theo điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC và điều 1 Thông tư 43/2021/TT-BTC bao gồm: 

Các mặt hàng chịu thuế suất 5% – Bảng chi tiết:

  • Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

Không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%.

  • Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm:
– Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh
– Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác
– Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng
  • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mương nội đồng thuộc đối tượng không chịu thuế).
  • Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, xay xát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác.
  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản ở khâu kinh doanh thương mại.

(bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ)

  • Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất
  • Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế
– Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thủy sản, hải sản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%.
– Lâm sản chưa qua chế biến bao gồm các sản phẩm từ rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: song, mây, tre, nứa, luồng, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản khác.
  • Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn
  • Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng; bông sơ chế; giấy in báo
  • Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ y tế: 

– Các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh

– Các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương

– Dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu

– Bơm kim tiêm

– Dụng cụ phòng tránh thai

– Các dụng cụ, thiết bị y tế

Các thiết bị, dụng cụ y tế cần có:

– Giấy phép nhập khẩu 

– hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành 

– hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế

– Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế

– Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng

– Vắc-xin

– Sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền

– Mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm)

– Vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế

  • Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học
  • Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim
– Hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: bán hàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm
– Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc; hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật của các nhà hát hoặc đoàn tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc có giấy phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
– Sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim, trừ các sản phẩm không chịu thuế 
  • Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT
  • Dịch vụ khoa học và công nghệ gồm:

– các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

– các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ

– chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử

– dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet

  • Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở

Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở

Nguồn tham khảo: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-219-2013-TT-BTC-huong-dan-Luat-thue-gia-tri-gia-tang-va-Nghi-dinh-209-2013-ND-CP-220761.aspx

c/ Mức thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế không nằm trong các danh mục hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai tính nộp; danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0%; danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%. 

2.3. Nguyên tắc áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT

Việc áp dụng các mức thuế suất GTGT để kê khai, tính nộp cần tuân thủ 3 nguyên tắc dưới đây:

Nguyên tắc áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT

Nguyên tắc áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT

Nguyên tắc chung số 1 yêu cầu áp dụng thống nhất mức thuế suất GTGT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở tất cả các khâu. 

Lưu ý: một số loại hàng hóa, dịch vụ là đối tượng không chịu thuế ở một số khâu của quy trình luân chuyển hoặc được áp dụng các mức thuế suất khác nhau ở từng khâu trong quá trình luân chuyển. 

Ví dụ: Vàng dạng thỏi, miếng, chưa qua chế tác chỉ là đối tượng không chịu thuế ở khâu nhập khẩu; còn lại, khi sản xuất, gia công hay mua bán nội địa vẫn chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%. 

  • Các trường hợp tính thuế khác nhau đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa qua chế biến (chỉ sơ chế) là một ví dụ điển hình. 

trường hợp thuế giá trị gia tăng khác nhau

 Ví dụ xác định thuế suất một số trường hợp lưu ý

Ở khâu xuất khẩu, tài nguyên, khoáng sản hoặc sản phẩm được chế biến từ tài nguyên khoáng sản có thể là đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế suất GTGT 0%, tùy vào sản phẩm xuất khẩu được tạo thành từ tài nguyên, khoáng sản đã trải qua quy trình chế biến như thế nào. 

tài nguyên, khoáng sản không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu

Tài nguyên, khoáng sản trường hợp là đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu

tài nguyên, khoáng sản áp dụng thuế GTGT 0% khi xuất khẩu

Trường hợp tài nguyên khoáng sản áp dụng thuế suất 0% khi xuất khẩu 

(Tổng hợp từ Nghị định 146/2017/NĐ-CP)

3. Tổng hợp một số câu hỏi và trả lời ngắn gọn về thuế suất thuế GTGT

Nhằm giúp các Quý doanh nghiệp, kế toán viên hay những nghiên cứu viên về thuế suất thuế GTGT tìm thấy thông tin về một số câu hỏi phổ biến, MISA MeInvoice đã tổng hợp được những câu hỏi và câu trả lời dưới đây.

1. Nước ngọt, nước uống đóng chai thuế suất bao nhiêu?

Nước ngọt, nước uống đóng chai không thuộc các trường hợp hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng, các loại hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% và 5% theo các quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC. Qua đó, có thể xác định nước ngọt, nước uống đóng chai chịu thuế suất giá trị gia tăng là 10%.

2. Thuế VAT là bao nhiêu ở Việt Nam hiện tại?

Theo quy định mới nhất về thuế giá trị gia tăng (GTGT), giảm 2% thuế suất thuế GTGT từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% (còn 8%) trừ một số hàng hóa, dịch vụ.

3. Có bao nhiêu mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định hiện nay?

Căn cứ vào Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì có 03 mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%, 5% và 10%.

4. Dịch vụ sửa chữa thuế suất bao nhiêu?

Dịch vụ sửa chữa được hưởng thuế suất là 8%. Ví dụ: Khách hàng cần bảo dưỡng, sơn phần bị trầy xước xe với giá 5 triệu đồng, gồm tiền sơn và dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa. Lúc này dịch vụ sửa chữa được hưởng thuế suất 8%, còn tiền sơn không được giảm thuế VAT.

5. Thuế suất thuế gtgt VAT dịch vụ khách sạn

Căn cứ theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế suất thuế GTGT 10% được áp dụng với hàng hóa, dịch vụ không thuộc mức thuế suất 0%; 5%. Dịch vụ khách sạn không thuộc mức thuế suất 0% và 5%. Trước đây, dịch vụ khách sạn có thuế VAT là 10% mà dịch vụ khách sạn không thuộc trường hợp không được giảm thuế. Vậy nên mức thuế VAT được áp dụng với khách sạn trong năm 2022 là 8%.

6. Thuế suất thuế gtgt cho thuê kho là bao nhiêu?

Hoạt động cho thuê tài sản gồm thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng… nằm trong danh mục tính thuế GTGT 5% và thuế suất thuế TNCN 5% theo quy định thông tư số 40 đã có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 8 năm 2021.

7. Máy in thuế suất bao nhiêu?

Hiện nay, máy in không thuộc mức thuế suất 0%;5%. Vậy nên, máy in có mức thuế suất hiện tại là 10%.

8. Mực in thuế suất bao nhiêu?

Mực in hiện đang chịu mức thuế suất GTGT là 10%.

9. Thực phẩm chức năng chịu thuế suất bao nhiêu?

Theo Điều 11, Chương 1 Thông tư số 219/2013/TT-BTC: “Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”. Căn cứ theo quy định trên, nếu kinh doanh mặt hàng thực phẩm chức năng thì mặt hàng thực phẩm chức năng thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.

10. Khăn lạnh thuế suất bao nhiêu?

Thuế VAT của Tã giấy, băng vệ sinh và giấy ướt (khăn ướt, khăn lạnh) là 10%. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của Tã giấy, băng vệ sinh và giấy ướt (khăn ướt, khăn lạnh) hiện hành là 15-20%.

11. Muối chịu thuế suất bao nhiêu?

Mặt hàng muối đã qua công đoạn chế biến hoặc nhập khẩu như như muối ô mai, muối ớt, muối tôm, muối công nghiệp, muối ngâm chân dùng cho các ngành công nghiệp… mà thành phần chính không phải là Natriclorua thuộc đối tượng thuế suất thuế GTGT 10%.

12. Hóa đơn bán hàng chịu thuế bao nhiêu phần trăm?

Đối với các hóa đơn bán hàng GTGT đầu vào, mức thuế suất là 5% vả 10%.

13. Bóng đèn thuế suất bao nhiêu?

Khi nhập khẩu bóng đèn led, người nhập khẩu có nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT). Thuế GTGT của bóng đèn led là 10%. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của bóng đèn led hiện hành là 10% chứ không phải 8%.

14. Máy móc thiết bị thuế suất bao nhiêu?

Có 2 mức thuế suất cho máy móc thiết bị là 8% và 10%. Để biết chính xác thì cần phải xác định xem mã máy móc thiết bị và mã dịch vụ có trùng nhau hay không. Nếu trùng nhau thì xuất hóa đơn GTGT 10%. Nếu không trùng nhau thì xuất hóa đơn GTGT 8%.

15. Dịch vụ ăn uống thuế suất bao nhiêu?

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 92/2021/NĐ-CP, dịch vụ ăn uống là một trong các dịch vụ được giảm thuế GTGT của nhà nước. Dịch vụ ăn uống có mức giảm thuế suất thuế GTGT là 8%.

16. Thiết bị điện thuế suất bao nhiêu?

Theo quy định tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP thì nhóm sản phẩm thiết bị điện tử gia dụng có mức thuế suất giá trị gia tăng 10%.

17. Quần áo thuế suất bao nhiêu?

Căn cứ Khoản 2 Điều 8 của Nghị định 209/2013/NĐ- CP và Điều 13 của Thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế suất thuế GTGT đối với kinh doanh mặt hàng quần áo (hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa) hiện tại là 1% x doanh thu khoán.

18. Hóa chất thuế suất bao nhiêu?

Trường hợp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh “Hóa chất cơ bản”, đồng thời đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% thì được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ. Vì vậy, mặt hàng hóa chất cơ bản thuộc nhóm hàng hóa được giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP.

19. Thuế suất thuế gtgt vận chuyển hàng hóa

Với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa thì tỷ lệ % thuế suất thuế giá trị gia tăng được pháp luật quy định là 3%.

20. Cho thuê văn phòng thuế suất 8 hay 10?

Với dịch vụ cho thuê văn phòng thì Thuế nhà 10%; còn thuế Điện nước là 8%

21. Cước vận chuyển thuế suất bao nhiêu?

Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho các dịch vụ di chuyển là 8% theo quy định hiện hành của pháp luật.

22. Camera thuế suất bao nhiêu?

Thuế VAT của Camera giám sát hiện nay là 10%. Còn thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của Camera giám sát hiện hành là 0%.

23. Sơn chịu thuế suất bao nhiêu?

– Hoạt động sơn trang trí nội, ngoại thất gắn với công trình xây dựng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% theo quy định.

– Hoạt động sơn trang trí nội, ngoại thất nhưng không gắn với công trình xây dựng thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo thuế suất của mặt hàng sơn.

24. Nhựa đường thuế suất bao nhiêu?

Nhựa đường hiện đang có mức thuế suất được quy định là 8%.

25. Bình ắc quy thuế suất bao nhiêu?

Bình ắc quy có Thuế suất Thuế giá trị gia tăng (VAT) là 10% theo Thông tư 83/2014/TT-BTC và Thuế nhập khẩu thông thường là 37.5% theo Quyết định 45/2017/QĐ-TTg.

26. Thuế suất thuế gtgt dịch vụ du lịch là bao nhiêu?

Trường hợp Công ty ký hợp đồng đưa khách du lịch từ Việt Nam đi nước ngoài theo giá trọn gói (đã bao gồm vé máy bay khứ hồi, chi phí ăn, nghỉ, tham quan cùng các loại chi phí khác ở nước ngoài) thì khi lập hóa đơn GTGT cho khách hàng, Công ty được áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% trên giá trọn gói, giá trọn gói tính thuế GTGT được trừ các khoản chi phí vé máy bay, chi phí phát sinh tại nước ngoài (nếu có hóa đơn chứng từ hợp pháp).

27. Dịch vụ in ấn chịu thuế suất bao nhiêu?

Dịch vụ in ấn chịu thuế suất 8% theo quy định hiện hành của pháp luật. Nếu chỉ bán mực không thì sẽ là 10%.

28. Thực phẩm chịu thuế suất bao nhiêu?

Theo như Điểm 2.5; điểm 2.7 tại mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT thì thực phẩm tươi sống chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại sẽ áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.

29. Hoa tươi thuế suất bao nhiêu?

Trường hợp hoa tươi là sản phẩm trồng trọt được sơ chế cắt, bó thành bó hoa hoặc lẵng hoa, đồng thời sử dụng thêm các phụ kiện kèm theo để trở thành một sản phẩm khác với hoa tươi nguyên bản (chỉ sơ chế tách cọng, cắt) ban đầu thì lẵng hoa tươi hay hoa tươi bó không thuộc loại sản phẩm sơ chế thông thường quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Do đó, nếu doanh nghiệp, tổ chức mua bó hoa, lẵng hoa về tặng khách hàng cần thực hiện xuất hóa đơn thuế suất hoa tươi 10% và kê khai, nộp thuế theo quy định.

30. Mỹ phẩm chịu thuế bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mỹ phẩm hiện hành sẽ dao động từ 10% tới 27%. Nếu mỹ phẩm được nhập khẩu từ các nước có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam thì có thể sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

31. Gỗ chịu thuế suất bao nhiêu?

Những sản phẩm gỗ đã qua công đoạn chế biến như: gỗ ván, gỗ tấm, dăm gỗ thì sẽ áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.

32. Thiết bị vệ sinh thuế suất bao nhiêu?

Nhóm thiết bị vệ sinh bằng nhựa như Bồn rửa, bệ chậu rửa, chậu rửa, bồn vệ sinh, bồn tắm, bệ xí bình xối nước, bệ đi tiểu và các sản phẩm vệ sinh tương tự bằng nhựa plastic, thuộc nhóm HS: 3922 có thuế NK ưu đãi: 25% hoặc 25% và sẽ chịu thuế VAT hàng nhập khẩu với thuế suất: 10%.

33. Thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu

Đặc thù tiêu biểu của nền kinh tế hiện nay, kể cả Việt Nam là hoạt động xuất nhập khẩu đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ. Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2016) thì hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0%.

34. Xi măng thuế suất bao nhiêu?

Do hiện tại không thuộc các trường hợp áp dụng thuế suất 0% và 5% nên thuế suất đối với xi măng là 10% (theo Khoản 3 Điều 8 Luật Thuế GTGT 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016).

35. Gia công cơ khí thuế suất bao nhiêu?

Nếu chỉ làm gia công, vật tư kim loại của khách hàng thì thuế suất gia công cơ khí là 8%. Còn nếu làm sắt, thép, kim loại gia công thành các sản phẩm 100% là kim loại thì mức thuế suất gia công cơ khí là 10%.

36. Văn phòng phẩm thuế suất bao nhiêu?

Với các mặt hàng văn phòng phẩm trong nước, mức thuế suất là 5% theo quy định hiện hành.

37. Thuế suất thuế gtgt của dịch vụ quảng cáo

Trường hợp cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, cung cấp dịch vụ quảng cáo thì áp dụng mức thuế suất GTGT là 10%. Nếu không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ thì sẽ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 8%.

Trường hợp cung cấp dịch vụ quảng cáo có mã thuộc dịch vụ thông tin – Dịch vụ truyền tải tại phụ lục III Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ thì dịch vụ cung cấp quảng cáo nêu trên sẽ không được giảm thuế GTGT.

38. Thuế suất dịch vụ cho thuê xe

– Trường hợp 1: Công ty thuê xe của đơn vị khác để chuyên chở hành khách du lịch thì sẽ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5% của hoạt động vận tải.

– Trường hợp 2: Công ty thuê xe của đơn vị khác, sau đó cho khách du lịch thuê lại xe đó thì được coi là hoạt động cho thuê phương tiện vận tải và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.

39. Thuế suất của dịch vụ sửa chữa máy tính là bao nhiêu?

Thuế suất của dịch vụ sửa chữa máy tính theo quy định hiện hành là 10%

40. Tủ điện thuế suất bao nhiêu?

Tủ điện có kích thước nhỏ, được dùng trong lĩnh vực tiêu dùng và trong sinh hoạt gia đình áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% quy định tại Điểm 3.3 Mục II Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC.

41. Máy tính thuế suất bao nhiêu?

Máy tính có mức thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định tại Điểm 3, Mục II, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC của bộ Tài chính.

4. Lời kết

MISA meInvoice hy vọng những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp bạn đọc dễ dàng tra cứu các quy định về thuế suất thuế GTGT, đặc biệt là các trường hợp lưu ý, các ví dụ cụ thể là hồ sơ chứng từ, giúp bạn đọc ngày càng hoàn thiện hơn công tác kế toán, quản lý thuế tại đơn vị. Chúc các bạn thành công!


Bên cạnh đó, quý doanh nghiệp & các hộ, cá nhân kinh doanh cũng đừng quên lộ trình áp dụng hóa đơn điện tử trên cả nước trong giai đoạn sắp tới này nhé.

lộ trình áp dụng triển khai hóa đơn điện tử theo tt78

MISA meInvoice đã vượt qua quá trình thẩm định, xét duyệt khắt khe nhất và được Tổng Cục Thuế lựa chọn là một trong những đơn vị uy tín hàng đầu cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Phần mềm được trang bị và nâng cấp các tính năng mới nhất để đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ về HĐĐT theo Nghị định 123 & Thông tư 78/2021/TT-BTC, cũng như đáp ứng quy định mới nhất về mức thuế suất GTGT 8% theo Nghị quyết 43 & Nghị định 15/2022/NĐ-CP.

phần mềm hóa đơn điện tử misa meinvoice chuyên nghiệp

Doanh nghiệp quan tâm phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA trong 7 ngày, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây:
Dùng thử hóa đơn điện tử