Trang chủ Tin tức Lộ trình chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện...

Lộ trình chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử trong 24 tháng

101 Lượt đọc
Theo quy định, nghị định số 119/2018/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực ngày 01/11/2018, nghị định được ban hành đã đánh dấu thêm một bước tiến trong lộ trình chuyển dịch sử dụng hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử (HĐĐT) của chính phủ để cải cách thủ tục hành chính, cải cách thủ tục quản lý thuế, tạo cơ sở pháp lý để nâng cao hiệu quả hiệu lực công tác quản lý hóa đơn,…

1. Doanh nghiệp bắt buộc sử dụng Hóa đơn điện tử

Theo quy định, nghị định số 119/2018/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực ngày 1/11/2018. Tuy nhiên, để tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi từ hóa đơn giấy truyền thống sang HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, cơ quan quản lý, Nghị Định 119 có quy định thời hạn 24 tháng (từ ngày 1/11/2018 đến 1/11/2020) để doanh nghiệp chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất và con người để áp dụng HĐĐT. Thời gian từ 1/11/2018 đến 31/10/2020, các Nghị Định 51/2010 NĐ-CP và Nghị Định 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ vẫn còn hiệu lực thi hành.
Nghị định 119/2018/NĐ-CP
– Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành HĐĐT không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thế trước ngày 01/11/2018 thì được tiếp tục sử dụng HĐĐT đang sử dụng kể từ ngày 1/11/2018.
– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng trước ngày 1/11/2018 thì được tiếp sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn đã mua đến ngày 31/10/2020 và vẫn phải thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định Nghị Định 51/2010 NĐ-CP và Nghị Định 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
– Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến 31/10/2018 trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi để áp dụng HĐĐT có mã nếu cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn giấy theo các hình thức đặt in, tự in thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế cùng với việc nộp tờ khai thuế GTGT.
Đối với tổ chức sự nghiệp công lập (cơ sở giáo dục, cơ sở y tế công lập đã sử dụng phiếu thu tiền thì tiếp tục sử dụng phiếu thu tiền và chuyển đổi dần sang áp dụng HĐĐT (hoặc phiếu thu tiền điện tử) theo lộ trình của Bộ Tài chính.
Nhận tư vấn Hóa đơn điện tử: TẠI ĐÂY

2. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử

Nghị định số 119 quy định rất rõ về đối tượng, nguyên tắc lập quản lý và sử dụng HĐĐT. Theo đó, đối tượng áp dụng là các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ, tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT; cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn.
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định số 119/2-18/NĐ-CP, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có sử dụng máy tính tiền thì đăng ký sử dụng HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Việc đăng ký, quản lý, sử dụng HĐĐT trong các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế và quy định tại Nghị định 119.
Dữ liệu HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân có liên quan. Việc cấp mã của cơ quan thuế trên HĐĐT dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn.
Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
HĐĐT có mã của cơ quan thuế và HĐĐT không có mã của cơ quan thuế bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Hóa đơn điện tử MeInvoice

3. Nội dung và định dạng hóa đơn điện tử

Nội dung hóa đơn điện tử cơ bản giống nội dung hóa đơn giấy và bao gồm các thông tin về: a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn; b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế); d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng; đ) Tổng số tiền thanh toán; e) Phí, lệ phí thuộc ngân sách thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).
Tuy nhiên có điểm khác là chữ ký trên hóa đơn điện tử là chữ ký số, chữ ký điện tử và trên hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế có Mã của cơ quan thuế.
Định dạng hóa đơn điện tử sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

4. Sử dụng hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông

Nghị định số 119 quy định, khi kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường đối với trường hợp sử dụng HĐĐT, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về HĐĐT. Trường hợp bất khả kháng do sự cố, thiên tai gây ảnh hưởng đến việc truy cập mạng Internet dẫn đến không tra cứu được dữ liệu hóa đơn, nếu: người vận chuyển hàng hóa có chứng từ giấy (bản sao bằng giấy không cần ký tên, đóng dấu của người mua, người bán hàng hóa) chuyển từ HĐĐT thì xuất trình chứng từ giấy chuyển cho cơ quan nhà nước đang thực hiện kiểm tra hàng hóa.
Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đang thực hiện kiểm tra căn cứ chứng từ giấy chuyển từ HĐĐT để lưu thông hàng hóa và tiếp tục thực hiện tra cứu dữ liệu HĐĐT (tại đầu mối đăng ký với Tổng cục Thuế) để phục vụ công tác kiểm tra theo quy định. Trường hợp người vận chuyển hàng hóa không có chứng từ giấy chuyển từ HĐĐT thì cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đang thực hiện kiểm tra truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để kiểm tra, xác nhận HĐĐT của DN.
Mọi chi tiết về phần mềm MEINVOICE.VN cũng như tư vấn triển khai xin vui lòng liên hệ:
Trung tâm tư vấn và hỗ trợ MEINVOICE:
Điện thoại           : 090 488 5833
Đăng ký tư vấn   : TẠI ĐÂY
Website             : http://www.meinvoice.vn/
MeInvoice.vn – Giải pháp hóa đơn điện tử đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng thành công công nghệ Blockchain