Home Kiến thức Cách hạch toán tài khoản 154 (chi phí sản xuất, kinh...

[TK 154] Cách hạch toán tài khoản 154 (chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang)

1095
nguyên tắc kế toán tài khoản 154

Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định tài khoản 154 được sử dụng cho việc hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Bài viết dưới đây của MISA MeInvoice sẽ chia sẻ đến các doanh nghiệp nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

1. Nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

nguyên tắc kế toán tài khoản 154

a) Tài khoản 154 là tài khoản được kế toán sử dụng cho công tác phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Tài khoản 154 được áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho. Đối với các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ.

b) Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, được doanh nghiệp sử dụng để phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ của những hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các doanh nghiệp sản xuất hoặc ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Tài khoản 154 cũng được doanh nghiệp dùng để phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của những hoạt động sản xuất, gia công chế biến hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp thương mại, trong trường hợp có tổ chức các loại hình hoạt động này.

c) Chi phí sản xuất, kinh doanh được hạch toán trong tài khoản 154 phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường,…); theo loại, nhóm sản phẩm hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; theo từng loại dịch vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ.

d) Chi phí cho việc sản xuất, kinh doanh được phản ánh trong tài khoản 154 gồm các chi phí sau:

– Chi phí cho vật liệu, nguyên liệu trực tiếp;

– Chi phí cho nhân công trực tiếp;

– Chi phí cho việc sử dụng máy thi công (đối với hoạt động xây lắp);

– Chi phí cho hoạt động sản xuất chung.

đ) Chi phí cho nguyên liệu, vật liệu, chi phí cho nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí cho sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải được tính vào giá vốn của hàng bán trong kỳ kế toán.

e) Cuối kỳ, kế toán phân bổ và kết chuyển chi phí cho sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường (Có Tài khoản 627, Nợ Tài khoản 154). Trong trường hợp mức sản phẩm thực tế doanh nghiệp sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí cho sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí cho sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ (Có Tài khoản 627, Nợ Tài khoản 632). Chi phí cho sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

g) Doanh nghiệp không hạch toán vào tài khoản 154 các chi phí sau:

– Chi phí cho hoạt động bán hàng;

– Chi phí cho hoạt động quản lý doanh nghiệp;

– Chi phí tài chính;

– Chi phí khác;

– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

– Chi cho sự nghiệp, chi cho dự án;

– Chi cho đầu tư xây dựng cơ bản;

– Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

✅Bên Nợ
  • Những chi phí cho nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí cho nhân công trực tiếp, chi phí cho sử dụng máy thi công, chi phí cho sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;
  • Những chi phí cho nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí cho nhân công trực tiếp, chi phí cho sử dụng máy thi công, chi phí cho sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;
  • Kết chuyển chi phí cho việc sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
✅Bên Có
  • Giá thành của hoạt động sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đi bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động xây dựng cơ bản;
  • Giá thành của hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;
  • Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ mà doanh nghiệp đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;
  • Trị giá của phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng mà doanh nghiệp không sửa chữa được;
  • Trị giá của nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong mà doanh nghiệp nhập lại kho;
  • Phản ánh chi phí cho nguyên vật liệu, chi phí cho nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí cho sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho của doanh nghiệp mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán. Đối với các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí cho sản xuất chung cố định vào Tài khoản 154 đến khi sản phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có Tài khoản 154, Nợ Tài khoản 632);
  • Kết chuyển chi phí cho sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
✅Số dư bên Nợ
  • Chi phí cho sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

3. Các vận dụng tài khoản 154 trong ngành công nghiệp

3.1. Vận dụng tài khoản 154 trong ngành công nghiệp

a) Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, được áp dụng trong ngành công nghiệp cho việc tập hợp, tổng hợp các chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm từ những phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất, chế tạo sản phẩm. Đối với những doanh nghiệp sản xuất có thuê ngoài gia công, chế biến, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho bên ngoài hoặc phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm thì chi phí của các hoạt động này cũng được tập hợp vào tài khoản 154.

b) Doanh nghiệp chỉ được phản ánh vào tài khoản 154 những nội dung chi phí sau:

– Chi phí cho vật liệu, cho nguyên liệu trực tiếp dùng để sản xuất, chế tạo sản phẩm;

– Chi phí cho nhân công trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm;

– Chi phí cho sản xuất chung phục vụ trực tiếp việc sản xuất, chế tạo sản phẩm.

c) Đối với những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tài khoản 154 được sử dụng để hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất), theo loại, nhóm sản phẩm, sản phẩm hoặc chi tiết bộ phận sản phẩm.

d) Đối với những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có hoạt động thuê ngoài gia công chế biến, cung cấp lao vụ, dịch vụ ra bên ngoài hoặc phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm thì chi phí của các hoạt động này cũng được tập hợp vào tài khoản 154.

3.2. Phương pháp kế toán đối với một số giao dịch kinh tế chủ yếu trên tài khoản 154 trong ngành công nghiệp

3.2.1. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

a) Vào cuối kỳ, kế toán cần kết chuyển chi phí cho nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí cho nguyên, vật liệu trên mức bình thường)
  • Có Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

b) Vào cuối kỳ, kế toán cần kết chuyển chi phí cho nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường)
  • Có Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

c) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn hoặc bằng công suất bình thường thì vào cuối kỳ, kế toán thực hiện việc tính toán, phân bổ và kết chuyển toàn bộ chi phí cho sản xuất chung (chi phí cho sản xuất chung biến đổi và chi phí cho sản xuất chung cố định) cho từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Có Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

d) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí cho sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí cho sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)
  • Có Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

đ) Trị giá của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

e) Trị giá của sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 138 – Phải thu khác (1388)
  • Nợ Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

g) Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất, kinh doanh dài mà trong kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí cho nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí cho nhân công trực tiếp và chi phí cho sản xuất chung sang Tài khoản 154, khi xác định được chi phí cho nguyên liệu, vật liệu, chi phí cho nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và chi phí cho sản xuất chung cố định không tính vào giá thành của sản phẩm, kế toán phản ánh chi phí cho nguyên liệu, vật liệu, chi phí cho nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí cho sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào trị giá hàng tồn kho) mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, 622, 627 sang Tài khoản 154).

h) Giá thành của sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 155 – Thành phẩm
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

i) Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp tục xuất dùng cho các hoạt động xây dựng cơ bản không qua nhập kho, ghi là:

  • Nợ các Tài khoản 641, 642, 241
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

k) Trường hợp sau khi doanh nghiệp đã xuất kho nguyên vật liệu để đưa vào sản xuất, nếu nhận được khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) liên quan đến nguyên vật liệu đó, kế toán ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đối với phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số nguyên vật liệu đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang:

  • Nợ các Tài khoản 111, 112, 331,…
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số nguyên vật liệu đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang)
  • Có Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

l) Kế toán sản phẩm sản xuất thử:

– Các chi phí cho sản xuất sản phẩm thử được tập hợp trên Tài khoản 154 như đối với các sản phẩm khác. Khi thu hồi (bán, thanh lý) sản phẩm sản xuất thử, ghi:

  • Nợ các Tài khoản 111, 112, 131
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
  • Có Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

– Kết chuyển phần chênh lệch giữa chi phí cho sản xuất thử và số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử:

+ Trường hợp chi phí cho sản xuất thử cao hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử, kế toán ghi tăng giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

+ Trường hợp chi phí cho sản xuất thử nhỏ hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử, kế toán ghi giảm giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
  • Có Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.

m) Trường hợp sản phẩm sản xuất xong, doanh nghiệp không tiến hành nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng (sản phẩm điện, nước…), ghi là:

  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

4. Vận dụng tài khoản 154 trong ngành nông nghiệp

4.1. Phương pháp vận dụng tài khoản 154 trong ngành nông nghiệp

a) Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, được áp dụng trong ngành nông nghiệp để tập hợp tổng các chi phí cho sản xuất và tính giá thành sản phẩm của những hoạt động nuôi trồng, chế biến sản phẩm hoặc dịch vụ nông nghiệp.

Tài khoản 154 phải được hạch toán chi tiết theo ngành kinh doanh nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, chế biến,…), theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, đội sản xuất,…), chi tiết theo từng loại cây con và từng loại sản phẩm, từng sản phẩm hoặc từng dịch vụ.

b) Vào cuối vụ thu hoạch hoặc cuối năm, giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm nông nghiệp phải được xác định. Sản phẩm thu hoạch năm nào thì tính giá thành trong năm đó nghĩa là chi phí chi ra trong năm nay nhưng năm sau mới thu hoạch sản phẩm thì năm sau doanh nghiệp mới tính giá thành.

c) Đối với ngành trồng trọt, chi phí phải được hạch toán chi tiết theo 3 loại cây:

– Các loại cây ngắn ngày (lúa, sắn, khoai…);

– Các loại cây trồng một lần thu hoạch nhiều lần (chuối, dứa,…);

– Các loại cây lâu năm (chè, hồ tiêu, cây ăn quả, cà phê, cao su,…).

Đối với những loại cây trồng 2, 3 vụ trong 01 năm hoặc trồng trong năm nay, năm sau mới thu hoạch, hoặc loại cây vừa có diện tích trồng mới, vừa có diện tích chăm sóc thu hoạch trong cùng 01 năm,… thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế để ghi chép, phản ánh rõ ràng chi phí của vụ này với vụ khác, của diện tích này với diện tích khác, của năm trước với năm nay và năm sau,…

d) Doanh nghiệp không phản ánh vào tài khoản này các loại chi phí khai hoang, trồng mới và chăm sóc cây lâu năm đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác.

đ) Về nguyên tắc, chi phí trong sản xuất ngành trồng trọt được doanh nghiệp hạch toán chi tiết vào bên Nợ tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Đối với một số loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán hoặc liên quan đến nhiều vụ, nhiều thời kỳ thì doanh nghiệp phải phản ánh trên các tài khoản riêng, sau đó phân bổ vào giá thành của những loại sản phẩm liên quan chẳng hạn như: Chi phí tưới tiêu nước, chi phí chuẩn bị đất và trồng mới năm đầu của những cây trồng một lần, thu hoạch nhiều lần (chi phí này không thuộc vốn đầu tư xây dựng cơ bản),…

e) Trên cùng một diện tích canh tác, nếu doanh nghiệp trồng xen từ 02 loại cây nông nghiệp ngắn ngày trở lên thì các loại chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến loại cây nào thì tập hợp riêng cho loại cây đó (như: chi phí cho hạt giống, chi phí cho gieo trồng, chi phí cho thu hoạch,…), chi phí phát sinh chung cho nhiều loại cây (chi phí cày bừa, tưới tiêu nước,…) thì được doanh nghiệp tập hợp riêng và phân bổ cho từng loại cây theo diện tích gieo trồng, hoặc theo một tiêu thức phù hợp.

g) Đối với các loại cây lâu năm, quá trình từ khi làm đất, gieo trồng, chăm sóc cho đến khi bắt đầu có sản phẩm (thu, bói) thì được hạch toán tương tự như quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành nên tài sản cố định được tập hợp chi phí ở Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang. Chi phí cho vườn cây lâu năm trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho khâu chăm sóc và khâu thu hoạch.

h) Khi doanh nghiệp hạch toán chi phí trong ngành chăn nuôi trên tài khoản 154 cần chú ý một số điểm sau:

– Chi phí chăn nuôi phải hạch toán chi tiết cho từng loại hoạt động chăn nuôi (như chăn nuôi trâu bò, chăn nuôi lợn,…), theo từng nhóm hoặc từng loại gia súc, từng loại gia cầm;

– Súc vật con của đàn súc vật cơ bản hay nuôi béo đẻ ra sau khi tách mẹ được mở sổ chi tiết theo dõi riêng theo giá thành thực tế;

– Đối với súc vật cơ bản khi đào thải chuyển thành súc vật nuôi lớn, nuôi béo được hạch toán vào tài khoản 154 theo giá trị còn lại của súc vật cơ bản;

– Đối tượng tính giá thành trong ngành chăn nuôi là: 1 kg sữa tươi, giá thành 1 kg thịt tăng, giá thành 1 kg thịt hơi, giá thành 1 ngày /con chăn nuôi, 1 con bò con tiêu chuẩn,…

i) Phần chi phí cho nguyên vật liệu, chi phí cho nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường, chi phí cho sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành sản phẩm mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

4.2. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trên tài khoản 154 trong ngành nông nghiệp

4.2.1. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

a) Vào cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển chi phí cho nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí cho sản xuất, kinh doanh, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí nguyên vật liệu trên mức bình thường)
  • Có Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

b) Vào cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển chi phí cho nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trên mức bình thường)
  • Có Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

c) Vào cuối kỳ, kế toán thực hiện việc tính toán, phân bổ và kết chuyển chi phí cho sản xuất chung theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)
  • Có Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

d) Trị giá của sản phẩm phụ mà doanh nghiệp thu hồi, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

đ) Trị giá của phế liệu thu hồi, nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công xong nhập lại kho, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

e) Trị giá của súc vật con và súc vật nuôi béo chuyển sang súc vật làm việc hoặc súc vật sinh sản, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình (2116)
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

g) Giá thành của sản xuất thực tế sản phẩm sản xuất xong được doanh nghiệp nhập kho hoặc tiêu thụ ngay, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 155 – Thành phẩm
  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

h) Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được doanh nghiệp sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay không qua nhập kho, ghi là:

  • Nợ các Tài khoản 641, 642, 241
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

4.2.2. Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp hạch toán được áp dụng cho một số hoạt động kinh tế chủ yếu trên tài khoản 154 trong ngành Nông nghiệp tương tự như đối với ngành Công nghiệp.

5. Vận dụng tài khoản 154 trong ngành Dịch vụ

vận dụng tài khoản 154 trong ngành dịch vụ

5.1. Phương pháp vận dụng tài khoản 154 trong ngành dịch vụ

a) Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, được áp dụng trong những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ,… Tài khoản 154 được dùng để tập hợp tổng chi phí (nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và tính giá thành của khối lượng dịch vụ đã thực hiện.

b) Đối với các ngành giao thông vận tải, tài khoản 154 được dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành về vận tải đường bộ (ô tô, tàu điện, vận tải bằng phương tiện thô sơ khác…) vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, vận tải đường ống,… Tài khoản 154 được áp dụng cho ngành giao thông vận tải phải được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (vận tải hành khách, vận tải hàng hóa,…) theo từng doanh nghiệp hoặc bộ phận kinh doanh dịch vụ.

c) Trong quá trình vận tải, săm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức khấu hao đầu xe nên thường phải thay thế nhiều lần nhưng giá trị của săm lốp thay thế không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuất dùng thay thế, mà phải chuyển dần từng tháng. Vì vậy, hàng tháng các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải ô tô được trích trước chi phí săm lốp vào giá thành vận tải (chi phí phải trả) theo quy định của chế độ tài chính hiện hành.

d) Phần chi phí cho nguyên liệu, vật liệu, chi phí cho nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và phần chi phí cho sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành sản phẩm mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

đ) Đối với các hoạt động kinh doanh du lịch, tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng loại hoạt động như: Hướng dẫn du lịch, kinh doanh vận tải du lịch, kinh doanh khách sạn,…

e) Đối với các hoạt động kinh doanh khách sạn, tài khoản 154 phải mở chi tiết theo từng loại dịch vụ như: Hoạt động ăn, uống, dịch vụ, buồng nghỉ, vui chơi, giải trí, phục vụ khác (giặt, là, cắt tóc, điện tín, thể thao,…).

5.2. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trên tài khoản 154 trong ngành kinh doanh dịch vụ

Phương pháp kế toán đối với một số hoạt động kinh tế chủ yếu trên tài khoản 154 ở các doanh nghiệp thuộc ngành kinh doanh dịch vụ tương tự như đối với ngành công nghiệp. Ngoài ra cần chú ý:

a) Nghiệp vụ kết chuyển giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành và doanh nghiệp đã chuyển giao cho người mua và được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:

  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b) Khi doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tiêu dùng nội bộ, ghi:

  • Nợ các Tài khoản 641, 642
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

6. Vận dụng tài khoản 154 trong ngành Xây dựng

6.1. Phương pháp vận dụng tài khoản 154 trong ngành Xây dựng

a) Đối với các hoạt động kinh doanh xây lắp quy định chỉ áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ nên tài khoản 154 được dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp công nghiệp, dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp.

b) Phần chi phí cho nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí cho nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và phần chi phí cho sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành công trình xây lắp mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

c) Trong ngành Xây lắp, tài khoản 154 gồm có 4 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 1541 – Xây lắp: Doanh nghiệp dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp và phản ánh giá trị của sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ;

– Tài khoản 1542 – Sản phẩm khác: Doanh nghiệp dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (thành phẩm, cấu kiện xây lắp,…);

– Tài khoản 1543 – Dịch vụ: Doanh nghiệp dùng để tập hợp các chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ;

– Tài khoản 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp: Doanh nghiệp dùng để tập hợp các chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ.

d) Việc tập hợp chi phí sản xuất, doanh nghiệp tính giá thành sản phẩm xây lắp phải theo từng công trình, hạng mục công trình và theo khoản mục giá thành quy định trong giá trị dự toán xây lắp, gồm:

– Chi phí cho vật liệu;

– Chi phí cho nhân công;

– Chi phí sử dụng máy thi công;

– Chi phí chung.

Riêng chi phí chung được tập hợp bên Nợ tài khoản 1541 – Xây lắp: Chỉ bao gồm chi phí chung phát sinh ở đội nhận thầu hoặc công trường xây lắp. Còn chi phí quản lý doanh nghiệp xây lắp (là một bộ phận của chi phí chung) được tập hợp bên Nợ tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí này sẽ được kết chuyển vào bên Nợ tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh, tham gia vào giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp hoàn thành và bán ra trong kỳ.

đ) Đối với các chủ đầu tư xây dựng bất động sản sử dụng tài khoản 154 để tập hợp chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản.

Trường hợp bất động sản xây dựng sử dụng cho nhiều mục đích (làm văn phòng, cho thuê hoặc để bán, ví dụ như tòa nhà chung cư hỗn hợp) thì thực hiện theo nguyên tắc:

– Trường hợp có đủ căn cứ để hạch toán riêng hoặc xác định được tỉ trọng của phần chi phí xây dựng bất động sản để bán (thành phẩm bất động sản) và phần chi phí xây dựng bất động sản để cho thuê hoặc làm văn phòng (Tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư) thì phải hạch toán riêng trên TK 154 phần chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản. Phần chi phí xây dựng tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư được phản ánh riêng trên Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.

– Trường hợp không hạch toán riêng hoặc xác định được tỷ trọng chi phí xây dựng cho các cấu phần thành phẩm bất động sản, tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư thì kế toán tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới việc đầu tư xây dựng trên Tài khoản 241. Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, doanh nghiệp căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại tài sản.

6.2. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu của tài khoản 154 trong ngành Xây dựng

6.2.1. Phương pháp hạch toán tập hợp chi phí xây lắp (bên Nợ tài khoản 154 chi tiết “Xây lắp”)

a) Doanh nghiệp hạch toán khoản mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:

– Khoản mục chi phí cho nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây, lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây, lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và các vật liệu tính trong chi phí chung).

– Nguyên tắc hạch toán đối với các khoản mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Nguyên liệu, vật liệu được sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho (giá bình quân gia quyền; Giá nhập trước, xuất trước, thực tế đích danh).

– Vào cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí cho nguyên liệu, vật liệu trực tiếp xuất sử dụng cho công trình.

– Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí cho nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình thì có thể áp dụng phương pháp phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý (tỷ lệ với định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu,…).

– Doanh nghiệp căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:

  • Nợ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi phí vật liệu)
  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên mức bình thường)
  • Có Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

b) Doanh nghiệp hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán tương tự như ngành công nghiệp

c) Doanh nghiệp hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công:

– Khoản mục chi phí cho việc sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là các loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là các loại máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,… (kể cả loại máy phục vụ xây, lắp).

– Chi phí cho việc sử dụng các loại máy thi công bao gồm: Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Chi phí thường xuyên cho các hoạt động của máy thi công, gồm: Chi phí cho nhân công điều khiển máy, phục vụ máy,…; Chi phí cho vật liệu; Chi phí công cụ, dụng cụ; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy,…); Chi phí khác bằng tiền.

– Chi phí tạm thời cho các hoạt động của máy thi công, gồm: Chi phí cho sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu,…) không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá máy thi công; Chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy,…). Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (được hạch toán vào bên Nợ tài khoản 242) sau đó sẽ phân bổ dần vào Nợ tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công; Hoặc phát sinh sau, nhưng phải tính trước vào chi phí sản xuất xây lắp trong kỳ (do liên quan tới việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ). Trường hợp này, doanh nghiệp phải tiến hành trích trước chi phí, ghi Có tài khoản 352 – Dự phòng phải trả, Nợ tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.

– Việc tập hợp chi phí và tính giá thành về chi phí sử dụng máy thi công phải được doanh nghiệp hạch toán riêng biệt theo từng máy thi công (xem hướng dẫn ở phần Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công).

– Doanh nghiệp căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí cho việc sử dụng máy thi công (chi phí thực tế ca máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (số chi phí trên mức bình thường)
  • Có Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.

d) Doanh nghiệp hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung:

– Chi phí cho sản xuất chung phản ánh chi phí cho việc sản xuất của đội, công trường xây dựng gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; Khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội; Khấu hao tài sản cố định dùng chung cho các hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội,… Khi các chi phí này phát sinh trong kỳ, ghi:

  • Nợ Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
  • Nợ Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có các Tài khoản 111, 112, 152, 153 , 214, 242, 334, 338,…

– Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi:

  • Nợ Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
  • Có Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả.

– Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, như chi phí cho nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí cho nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí cho sản xuất chung, kế toán phản ánh vào các tài khoản chi phí có liên quan, ghi:

  • Nợ Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  • Nợ Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
  • Nợ Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
  • Nợ Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
  • Nợ Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có các Tài khoản 112, 152, 153, 214, 331, 334, 338,…

– Vào cuối kỳ, doanh nghiệp kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí cho việc sử dụng máy thi công, chi phí cho sản xuất chung liên quan đến hoạt động sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp để tổng hợp chi phí sửa chữa và bảo hành và tính giá thành bảo hành, ghi:

  • Nợ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Có Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  • Có Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
  • Có Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
  • Có Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

– Khi công việc sửa chữa bảo hành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

  • Nợ Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

– Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả
  • Có Tài khoản 711 – Thu nhập khác.

– Cuối kỳ hạch toán, doanh nghiệp căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng mục công trình có liên quan (tỷ lệ với chi phí nhân công), ghi là:

  • Nợ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không tính vào giá thành công trình xây lắp)
  • Có Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

6.2.2. Phương pháp hạch toán và kết chuyển chi phí xây lắp (bên Có TK 154 1 “Xây lắp”)

a) Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi (ví dụ: Không đủ tính thực thi về mặt pháp lý như có sự nghi ngờ về hiệu lực của nó hoặc hợp đồng mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của mình…) phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ, ghi:

  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b) Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được giảm nếu có các khoản thu khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng. Ví dụ: Các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa và thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng xây dựng:

– Doanh nghiệp nhập kho nguyên liệu, vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng, ghi:

  • Nợ Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc)
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

– Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:

  • Nợ Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá có thể thu hồi)
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

– Trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay, doanh nghiệp phản ánh các khoản thu bán vật liệu thừa và phế liệu, ghi giảm chi phí:

  • Nợ các Tài khoản 111, 112, 131,… (tổng giá thanh toán)
  • Có Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

– Kế toán thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho một hợp đồng xây dựng và TSCĐ này đã trích khấu hao đủ theo nguyên giá khi kết thúc hợp đồng xây dựng:

+ Phản ánh số thu về thanh lý máy móc, thiết bị thi công, ghi:

  • Nợ các Tài khoản 111, 112, 131,…
  • Có Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

+ Phản ánh chi phí thanh lý máy móc, thiết bị (nếu có), ghi:

  • Nợ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Nợ Tài khoản 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  • Có các Tài khoản 111, 112,…

+ Ghi giảm TSCĐ đã khấu hao hết là máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng đã thanh lý, ghi:

  • Nợ Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ
  • Có Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình.

c) Cuối kỳ hạch toán, doanh nghiệp căn cứ vào giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp thực tế hoàn thành được xác định là đã bán (bàn giao từng phần hoặc toàn bộ cho Ban quản lý công trình – bên A); hoặc bàn giao cho các doanh nghiệp nhận thầu chính nội bộ:

– Trường hợp doanh nghiệp bàn giao cho Bên A (kể cả bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành theo hợp đồng khoán nội bộ, cho doanh nghiệp nhận khoán có tổ chức kế toán riêng), ghi là:

  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).

– Trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán (xây dựng nhà để bán,…) hoặc sản phẩm xây lắp hoàn thành nhưng chưa bàn giao, doanh nghiệp căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán, ghi là:

  • Nợ Tài khoản 155 – Thành phẩm
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).

– Trường hợp doanh nghiệp bàn giao sản phẩm xây lắp hoàn thành cho các doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp (cấp trên, đơn vị nội bộ – do thực hiện hợp đồng khoán xây lắp nội bộ, đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng nhưng chỉ hạch toán đến giá thành của sản xuất xây lắp), ghi:

  • Nợ Tài khoản 36 – Phải trả nội bộ (3368)
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).

Tạm kết

Trên đây là các thông tin liên quan đến các phương pháp hạch toán tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Bên cạnh đó, để giúp kế toán tổng hợp, kế toán trưởng theo dõi, quản lý tình hình sử dụng hóa đơn một cách nhanh chóng, chính xác thông qua các báo cáo, biểu đồ trực quan, MISA tiên phong ra mắt Phần mềm hóa đơn điện tử MeInvoice.

MeInvoice đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, yêu cầu theo Thông tư số 78/2021/TT-BTC và có thể kết nối trực tiếp với Tổng Cục Thuế. Qua đó, giúp quá trình thông báo phát hành hóa đơn của khách hàng diễn ra nhanh chóng, tiện lợi hơn và tăng độ tin cậy, tính pháp lý cho hóa đơn của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp, kế toán viên quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm với đầy đủ tính năng trong 7 ngày, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây: